ngắn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có chiều dài rất hạn chế trong không gian: Dùng để mô tả một vật thể, khoảng cách có kích thước từ đầu này đến đầu kia nhỏ hơn mức bình thường hoặc mong đợi.
- Có chiều dài rất hạn chế trong thời gian: Dùng để mô tả một khoảng thời gian, một sự kiện có độ dài ít ỏi, không kéo dài.
Ví dụ sử dụng
- Về không gian:
- Con đường này rất ngắn, chúng ta có thể đi bộ.
- Cô ấy có mái tóc ngắn gọn gàng.
- Về thời gian:
- Buổi họp hôm nay diễn ra ngắn hơn dự kiến.
- Đời người thật ngắn ngủi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ngắn ngủi": rất ngắn (thường dùng cho thời gian), mang sắc thái tiếc nuối.
- Hạnh phúc thường ngắn ngủi.
- "cắt ngắn" / "rút ngắn": làm cho trở nên ngắn hơn.
- Anh ấy quyết định cắt ngắn mái tóc của mình.
- Chúng ta cần rút ngắn thời gian sản xuất.
Biến thể và từ gần giống
- Ngắn ngủi (tính từ): Cực kỳ ngắn, thoáng qua (thường chỉ thời gian).
- Cụt (tính từ): Ngắn đến mức như bị mất một phần, không còn đầy đủ (ví dụ: đuôi cụt, câu chuyện cụt ngủn).
- Lùn (tính từ): Ngắn về chiều cao, vóc người.
Từ đồng nghĩa
- Cụt: (như trên).
- Lép vốn (trong một số ngữ cảnh ẩn dụ về thời gian hoặc lợi ích): không đủ, thiếu hụt.
Từ trái nghĩa
- Dài: Có chiều dài lớn trong không gian hoặc thời gian.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Bóc ngắn cắn dài: Tiêu xài hoặc sử dụng vượt quá khả năng, thu nhập hiện có.
- Giọt ngắn giọt dài: Khóc lóc, than vãn một cách thảm thiết.
- Ngắn đòn dài đong: So sánh, tính toán chi li từng chút một.
- Sông sâu, sào ngắn khôn dò: Ví von việc khó có thể đạt được mục đích nếu phương tiện, khả năng còn hạn chế.
- tt Có chiều dài rất hạn chế trong không gian hay trong thời gian: Đừng chê lươn ngắn mà tham chạch dài (tng); Ngày vui ngắn chẳng đầy gang (K); Sông sâu, sào ngắn khôn dò (cd).