nghe
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Cảm nhận, nhận biết âm thanh bằng tai: "Nghe" chỉ khả năng tự nhiên của cơ quan thính giác trong việc tiếp nhận sóng âm.
- Chú ý, tập trung để tiếp nhận âm thanh: "Nghe" chỉ hành động chủ động, có ý thức sử dụng thính giác để tiếp thu thông tin hoặc thưởng thức.
- Cho là đúng và làm theo: "Nghe" thể hiện việc chấp nhận, tuân theo lời khuyên, chỉ dẫn hoặc mệnh lệnh của người khác.
- (Khẩu ngữ) Có vẻ hay, có thể chấp nhận được: "Nghe" dùng để đánh giá một cách chủ quan về mức độ dễ tiếp thu hoặc hợp lý của lời nói, âm thanh.
- Có cảm giác, cảm thấy: "Nghe" diễn tả cảm nhận chủ quan từ các giác quan khác (như vị giác, khứu giác) hoặc cảm giác tổng thể về sức khỏe, tâm trạng.
Trợ từ (phương ngữ, đặc biệt miền Nam):
- Nhé, nhé: Dùng cuối câu để nhắc nhở, dặn dò hoặc tạo sự thân mật, mong đợi sự đồng ý.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Tôi nghe thấy tiếng chim hót ngoài vườn. (Cảm nhận âm thanh)
- Cả lớp chăm chú nghe cô giáo giảng bài. (Chú ý tiếp thu)
- Con phải biết nghe lời cha mẹ. (Làm theo, vâng lời)
- Câu chuyện anh kể nghe rất thú vị. (Có vẻ hay, dễ tiếp nhận)
- Ăn món này nghe có vị chua ngọt. (Cảm nhận bằng vị giác)
- Tôi nghe trong người mệt mỏi. (Cảm thấy, có cảm giác)
Trợ từ:
- Chiều về sớm nghe con! (Lời dặn dò thân mật)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nghe ra": nhận ra, phát hiện ra sau khi nghe.
- Nghe mãi tôi mới nghe ra đó là giọng của anh ấy.
- "Nghe hơi nồi chõ": (thành ngữ) nghe lỏm, nghe được thông tin một cách tình cờ hoặc không chính thức.
- Chuyện này tôi chỉ nghe hơi nồi chõ chứ không biết rõ.
- "Nghe đâu" / "Nghe nói": dùng để dẫn lại thông tin nghe được từ người khác, chưa xác thực.
- Nghe nói công ty sắp có chính sách mới.
Biến thể và từ gần giống
- Thính (danh từ): khả năng nghe; giác quan thính giác.
- Con mèo có thính giác rất nhạy.
- Thính (tính từ): có khả năng nghe tốt, nhanh nhạy.
- Tai nó thính lắm, nghe được cả tiếng động nhỏ.
- Nghe ngóng (động từ): tìm cách dò xét, thu thập tin tức.
- Anh ấy đang nghe ngóng tình hình thị trường.
Từ đồng nghĩa
- Lắng nghe: nghe một cách chăm chú, tập trung cao độ (nhấn mạnh sự chủ động).
- Vâng lời: nghe và làm theo lời dạy bảo, mệnh lệnh (thường dùng cho quan hệ trên-dưới).
- Cảm thấy: có cảm nhận (nghĩa cảm giác tổng thể).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Nghe theo: đồng ý và làm theo (lời khuyên, chỉ dẫn).
- Cô ấy đã nghe theo lời bác sĩ để nghỉ ngơi.
- Nghe lời: vâng lời, làm theo lời người khác (thường là người có quyền hoặc lớn tuổi hơn).
- Đứa trẻ rất ngoan, biết nghe lời cha mẹ.
- Nghe được: (khẩu ngữ) tạm được, chấp nhận được.
- Bài hát này nghe được đấy.
Thành ngữ liên quan
- Tai nghe mắt thấy: tự mình trực tiếp nghe và nhìn thấy, chỉ sự xác thực.
- Đó là chuyện tôi tai nghe mắt thấy, không sai được.
- Nghe như nước đổ đầu vịt: nghe mà không hiểu, không tiếp thu được gì, như nước đổ lên lông vịt thì trôi tuột hết.
- Giảng cho nó mãi mà nghe như nước đổ đầu vịt.
- Nghe hơi nồi chõ: (đã giải thích ở mục trên).
- I đg. 1 Cảm nhận, nhận biết bằng cơ quan thính giác. Nghe có tiếng gõ cửa. Không nghe thấy gì cả. Nghe nói rằng... Điều tai nghe mắt thấy. 2 (id.). Dùng tai chú ý để có thể nghe. Lắng nghe. Nghe giảng. Nghe hoà nhạc. 3 Cho là đúng và làm theo lời. Nghe lời. Bảo không nghe. 4 (kng.). Nghe có thể đồng ý, có thể chấp nhận được. Anh nói thế khó nghe lắm. Bài báo viết nghe được. 5 Có cảm giác thấy. Nghe trong người dễ chịu. Mồ hôi thấm vào miệng nghe mằn mặn. Nghe có mùi thối.
- II tr. (ph.). Nhé. Em nhớ ! Đi mạnh giỏi nghe con!