nghề

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Công việc chuyên môn, hoạt động lao động được thực hiện thường xuyên để tạo ra thu nhập, mưu sinh: Chỉ một lĩnh vực công việc cụ thể một người được đào tạo hoặc kinh nghiệm để làm.
    • Tài năng, sự khéo léo đặc biệt trong một lĩnh vực nào đó: Dùng để chỉ trình độ thành thạo, giỏi giang trong một môn nghệ thuật, kỹ năng hoặc thú chơi.
  2. Tính từ (thông tục):

    • Thành thạo, giỏi, lành nghề: Dùng để miêu tả người kỹ năng cao, rất khéo léo trong việc đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa công việc):
    • Cha tôi theo nghề dạy học suốt ba mươi năm.
    • Xã hội cần tôn trọng mọi nghề nghiệp chân chính.
  • Danh từ (nghĩa tài năng):
    • Cụ ấy nghề chơi cây cảnh rất tinh tế.
    • Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm. (Truyện Kiều)
  • Tính từ:
    • Anh thợ mộc ấy làm nghề lắm, đồ gỗ đều rất tinh xảo.
    • ấy nấu ăn nghề nhất nhà.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nghề nghiệp": Từ ghép trang trọng hơn, nhấn mạnh tính chất công việc ổn định, kỹ năng chuyên môn để mưu sinh.
    • Ổn định nghề nghiệp mối quan tâm của nhiều thanh niên.
  • "Nghề ngỗng" (khẩu ngữ, thường mang nghĩa xấu): Chỉ công việc không ra gì, vô bổ, lông bông.
    • Suốt ngày chỉ lo mấy cái nghề ngỗng, chẳng chịu học hành tử tế.
  • "Nghề tay trái": Công việc làm thêm ngoài nghề chính.
    • Ngoài giờ làm văn phòng, anh ấy còn nghề tay trái sửa máy tính.
Biến thể từ liên quan
  • Nghề nghiệp (danh từ): Công việc chuyên môn, sự nghiệp.
  • Nghệ nhân (danh từ): Người thợ tay nghề cao, đặc biệt trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ.
  • Nghề nghiệp (tính từ): Thuộc về nghề nghiệp ( dụ: đạo đức nghề nghiệp).
  • Lành nghề (tính từ): tay nghề giỏi, thành thạo.
Từ đồng nghĩa
  • Công việc: Việc làm nói chung.
  • Nghệ nghiệp (từ cổ, trang trọng): Nghề nghiệp.
  • Kế sinh nhai: Cách thức, công việc để mưu sinh.
  • Mưu sinh: Hoạt động để kiếm sống.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh": Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. (Giỏi một nghề thì thân được vinh hiển).
  • "Biết nghề nào, hay nghề ấy": Mỗi người đều sở trường, tài năng riêng trong lĩnh vực của mình.
  • "Trăm hay không bằng tay quen": Lý thuyết giỏi trăm đường không bằng tay nghề thuần thục, quen việc.
  1. I. d. 1. Cg. Nghề nghiệp, nghệ nghiệp. Công việc hằng ngày làm để sinh nhai: Nghề thợ tiện. 2. Tài hoa về một môn : Nghề chơi cũng lắm công phu; Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (K). II. t. Thông thạo (thtục): Anh ấy bắn chim nghề lắm.NGhề.- d. Khỉ: Hình dung xấu như con nghề.NGhề NGhiệP.- Cg. Nghệ nghiệp. Nghề làm để mưu sống: Mỗi người phải một nghề nghiệp.Nghề NGỗNG.- Nghề, dùng với ý xấư: Lông bông chẳng nghề ngỗng .