nghề
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Công việc chuyên môn, hoạt động lao động được thực hiện thường xuyên để tạo ra thu nhập, mưu sinh: Chỉ một lĩnh vực công việc cụ thể mà một người được đào tạo hoặc có kinh nghiệm để làm.
- Tài năng, sự khéo léo đặc biệt trong một lĩnh vực nào đó: Dùng để chỉ trình độ thành thạo, giỏi giang trong một môn nghệ thuật, kỹ năng hoặc thú chơi.
Tính từ (thông tục):
- Thành thạo, giỏi, lành nghề: Dùng để miêu tả người có kỹ năng cao, rất khéo léo trong việc gì đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa công việc):
- Cha tôi theo nghề dạy học suốt ba mươi năm.
- Xã hội cần tôn trọng mọi nghề nghiệp chân chính.
- Danh từ (nghĩa tài năng):
- Cụ ấy có nghề chơi cây cảnh rất tinh tế.
- Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm. (Truyện Kiều)
- Tính từ:
- Anh thợ mộc ấy làm nghề lắm, đồ gỗ đều rất tinh xảo.
- Cô ấy nấu ăn nghề nhất nhà.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nghề nghiệp": Từ ghép trang trọng hơn, nhấn mạnh tính chất công việc ổn định, có kỹ năng chuyên môn để mưu sinh.
- Ổn định nghề nghiệp là mối quan tâm của nhiều thanh niên.
- "Nghề ngỗng" (khẩu ngữ, thường mang nghĩa xấu): Chỉ công việc không ra gì, vô bổ, lông bông.
- Suốt ngày chỉ lo mấy cái nghề ngỗng, chẳng chịu học hành tử tế.
- "Nghề tay trái": Công việc làm thêm ngoài nghề chính.
- Ngoài giờ làm văn phòng, anh ấy còn có nghề tay trái là sửa máy tính.
Biến thể và từ liên quan
- Nghề nghiệp (danh từ): Công việc chuyên môn, sự nghiệp.
- Nghệ nhân (danh từ): Người thợ có tay nghề cao, đặc biệt trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ.
- Nghề nghiệp (tính từ): Thuộc về nghề nghiệp (ví dụ: đạo đức nghề nghiệp).
- Lành nghề (tính từ): Có tay nghề giỏi, thành thạo.
Từ đồng nghĩa
- Công việc: Việc làm nói chung.
- Nghệ nghiệp (từ cổ, trang trọng): Nghề nghiệp.
- Kế sinh nhai: Cách thức, công việc để mưu sinh.
- Mưu sinh: Hoạt động để kiếm sống.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh": Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. (Giỏi một nghề thì thân được vinh hiển).
- "Biết nghề nào, hay nghề ấy": Mỗi người đều có sở trường, tài năng riêng trong lĩnh vực của mình.
- "Trăm hay không bằng tay quen": Lý thuyết giỏi trăm đường không bằng tay nghề thuần thục, quen việc.
- I. d. 1. Cg. Nghề nghiệp, nghệ nghiệp. Công việc hằng ngày làm để sinh nhai: Nghề thợ tiện. 2. Tài hoa về một môn gì: Nghề chơi cũng lắm công phu; Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (K). II. t. Thông thạo (thtục): Anh ấy bắn chim nghề lắm.NGhề.- d. Khỉ: Hình dung xấu như con nghề.NGhề NGhiệP.- Cg. Nghệ nghiệp. Nghề làm để mưu sống: Mỗi người phải có một nghề nghiệp.Nghề NGỗNG.- Nghề, dùng với ý xấư: Lông bông chẳng có nghề ngỗng gì.