nghì
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tình nghĩa thủy chung, lòng trung thành, sự kiên định trong tình cảm: "Nghì" là một từ cổ, ít dùng trong tiếng Việt hiện đại, chỉ sự thủy chung, trước sau như một trong quan hệ tình nghĩa giữa người với người.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ăn ở có nhân có nghì. (Cư xử có lòng nhân ái và có tình nghĩa thủy chung.)
- Làm người phải giữ lấy chữ "nghì". (Làm người phải giữ lấy đức tính thủy chung.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Có nhân có nghì": Một thành ngữ cố định mô tả phẩm chất đạo đức đầy đủ của một con người, vừa có lòng nhân ái, vừa có sự thủy chung trong tình nghĩa.
- Con người ấy sống cả đời có nhân có nghì, ai cũng kính trọng. (Người ấy sống cả đời nhân hậu và thủy chung, ai cũng kính trọng.)
Biến thể và từ gần giống
- Nghĩa (danh từ): Tình cảm gắn bó, trách nhiệm giữa người với người. "Nghì" được coi là một biến thể ngữ âm cổ của từ "nghĩa", nhưng nhấn mạnh hơn vào khía cạnh thủy chung, bền vững.
- Tình nghĩa vợ chồng. (Tình cảm và trách nhiệm giữa vợ và chồng.)
Từ đồng nghĩa
- Thủy chung: Trước sau như một, không thay đổi.
- Trung thành: Hết lòng, không phản bội.
- Kiên định: Vững vàng, không thay đổi.
Thành ngữ liên quan
- Ăn ở có nghì: Cách cư xử, đối đãi có tình có nghĩa và thủy chung.
- Dù xa cách mấy chục năm, họ vẫn ăn ở có nghì với nhau. (Dù xa cách mấy chục năm, họ vẫn đối xử thủy chung, trước sau như một với nhau.)
- d. Tình nghĩa thủy chung: Ăn ở có nhân có nghì.
Từ chứa "nghì"
Từ có nhắc đến "nghì"
Proverbs and Idioms
- Mười làm chi, một làm chi, sinh ra có nghĩa có nghì thì hơn
- Ông sư có ngãi, bà vãi có nghì
- Lúa chiêm là lúa bất nghì, cấy trước trổ trước chẳng thì đợi ai
- Gái mà chi, trai mà chi, sinh con có ngãi có nghì là hơn
- Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai
- Đàn ông không râu bất nghì, đàn bà không vú lấy gì nuôi con