nghi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nghĩ rằng có khả năng một người nào đó đã làm việc gì, thường là việc không tốt, nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn: Diễn tả sự hoài nghi, ngờ vực dựa trên cảm tính hoặc dấu hiệu ban đầu.
- Cho rằng một sự việc có thể đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra, nhưng còn lưỡng lự, chưa tin hoàn toàn: Thể hiện sự nghi ngờ, không chắc chắn về một điều gì đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Cảnh sát nghi hắn là thủ phạm. (Cảnh sát nghi ngờ hắn là thủ phạm.)
- Tôi nghi là trời sắp mưa vì thấy mây đen kéo đến. (Tôi nghi là trời sắp mưa vì thấy mây đen kéo đến.)
- Cô ấy cứ nghi người này đến người khác mà không có chứng cứ rõ ràng. (Cô ấy cứ nghi ngờ người này đến người khác mà không có chứng cứ rõ ràng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nghi oan": Nghi ngờ một cách oan uổng, sai lầm.
- Anh ta bị nghi oan là đã lấy tiền trong túi. (Anh ta bị nghi oan là đã lấy tiền trong túi.)
"Bán tín bán nghi" (Thành ngữ): Nửa tin nửa ngờ, không hoàn toàn tin tưởng.
- Tôi nghe câu chuyện ấy với thái độ bán tín bán nghi. (Tôi nghe câu chuyện ấy với thái độ nửa tin nửa ngờ.)
Biến thể và từ gần giống
Nghi ngờ (động từ): Có ý nghĩ hoài nghi, không tin tưởng hoàn toàn. (Đây là từ ghép với "nghi").
- Mọi người bắt đầu nghi ngờ lời khai của nhân chứng. (Mọi người bắt đầu nghi ngờ lời khai của nhân chứng.)
Hoài nghi (động từ, danh từ): Có thái độ hoặc sự không tin tưởng, ngờ vực.
- Anh ấy tỏ ra hoài nghi về tính khả thi của dự án. (Anh ấy tỏ ra hoài nghi về tính khả thi của dự án.)
Từ đồng nghĩa
Ngờ: Nghi ngờ, không tin. (Thường dùng trong văn nói hoặc văn chương).
- Tôi ngờ hắn không nói thật. (Tôi ngờ hắn không nói thật.)
Hoài nghi: (Như đã nêu ở trên).
Các cụm từ liên quan
Nghi là: Cụm từ thường dùng để giới thiệu một khả năng mà người nói nghĩ đến nhưng chưa chắc chắn.
- Tôi nghi là cô ấy đã quên cuộc hẹn. (Tôi nghi là cô ấy đã quên cuộc hẹn.)
Nghi cho: Nghi ngờ và đổ lỗi cho ai.
- Đừng vội nghi cho anh ấy mà chưa có bằng chứng. (Đừng vội nghi ngờ anh ấy mà chưa có bằng chứng.)
Thành ngữ liên quan
- Bán tín bán nghi: (Như đã giải thích ở mục trên).
- đg. Nghĩ có thể là người nào đó, là đã xảy ra việc nào đó, thường là không tốt, nhưng không có đủ cơ sở để khẳng định. Nghi có kẻ đã lấy cắp. Hết nghi người này, đến nghi người khác. Nghi oan. Tôi nghi là anh ta đã biết rồi.