ngào

Học thuật
Thân thiện
ngào

Người đầu bếp ngào bột mì với nước trong một cái tô lớn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Trộn, nhào hai hay nhiều chất (thường chất khô như bột, đường) với một lượng nước hoặc chất lỏng vừa đủ, sau đó dùng tay bóp, nhồi cho đến khi hỗn hợp trở nên nhuyễn, dẻo đồng nhất: Hành động này thường bước chuẩn bị trong chế biến thực phẩm, đặc biệt làm bánh hoặc kẹo.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Muốn bánh mì ngon, trước tiên phải ngào bột thật kỹ với nước men.
    • ấy đang ngào đường với nước sôi để làm lớp phủ cho món chè.
    • Công đoạn ngào nhân đậu xanh với đường rất quan trọng khi làm bánh trung thu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngào đường": một cụm từ phổ biến, chỉ việc trộn đường (thường đường cát) với một ít nước sôi hoặc nước nóng, sau đó dùng đũa hoặc thìa khuấy, đảo đều cho đến khi đường tan hỗn hợp sánh lại, thường dùng để làm nước đường thắng, làm nhân bánh hoặc phủ lên mặt bánh.
    • Muốn màu caramel đẹp, bạn cần ngào đường với lửa nhỏ cho đến khi chuyển màu cánh gián.
Biến thể từ liên quan
  • Nhào: Có nghĩa tương tự "ngào" nhưng thường nhấn mạnh động tác mạnh tay hơn, dùng lực nhiều hơn để trộn đều các nguyên liệu đặc, quánh như bột .
  • Trộn: Nghĩa rộng hơn, chỉ chung việc kết hợp các chất lại với nhau, không nhất thiết phải dùng tay bóp nhuyễn.
  • Quết: Thường dùng cho việc đánh, nghiền nhuyễn thịt , có thể dùng chày cối hoặc máy.
Từ đồng nghĩa
  • Nhồi: ( dụ: nhồi bột)
  • Trộn nhuyễn:
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ngào" chủ yếu được sử dụng trong ngữ cảnh nấu ăn, chế biến thực phẩm.
  • Đối tượng thường các nguyên liệu dạng bột, hạt nhỏ (như đường, bột) cần được kết dính với chất lỏng để tạo thành một khối đồng nhất.
  • Không nên nhầm lẫn với từ "ngào" trong phương ngữ, nơi dùng với nghĩa là "ngọt lịm" ( dụ: ngọt ngào).
ngào

Người đầu bếp ngào bột mì với nước trong một cái tô lớn.

  1. đgt Trộn hai hay nhiều chất với nước rồi bóp cho nhuyễn: Ngào bột với đường để làm bánh.