nhừ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Phó từ:
- Chín kỹ, mềm nát: Dùng để miêu tả trạng thái thức ăn được nấu chín đến mức rất mềm, dễ dàng tơi ra hoặc nát ra.
- Rất, ê ẩm, nhức nhối khắp: Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của cảm giác đau đớn, mệt mỏi hoặc tê mỏi lan tỏa khắp cơ thể.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa "chín kỹ, mềm nát":
- Món thịt kho này phải ninh cho thật nhừ mới ngon. (Món thịt kho này phải hầm cho thật mềm nát mới ngon.)
- Đu đủ chín nhừ, có thể dùng thìa xúc ăn dễ dàng. (Đu đủ chín mềm nát, có thể dùng thìa xúc ăn dễ dàng.)
Nghĩa "rất, ê ẩm":
- Sau buổi tập thể dục cường độ cao, tôi cảm thấy mỏi nhừ cả người. (Sau buổi tập thể dục cường độ cao, tôi cảm thấy mỏi ê ẩm cả người.)
- Cú ngã khiến anh ấy đau nhừ cả cánh tay. (Cú ngã khiến anh ấy đau nhức cả cánh tay.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nát nhừ": Nhấn mạnh trạng thái nát bét, tan hoàn toàn.
- Quả cà chua bị rơi xuống đất nát nhừ. (Quả cà chua bị rơi xuống đất nát bét.)
"Mệt nhừ": Mệt lả, mệt rũ người.
- Làm việc cả ngày dưới trời nắng, các công nhân về nhà mệt nhừ. (Làm việc cả ngày dưới trời nắng, các công nhân về nhà mệt rũ người.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhừ tử (tính từ): Rất mềm nhũn, nát bấy (thường dùng với nghĩa tiêu cực, ví dụ: bầm nhừ tử).
- Nhũn (tính từ): Mềm ra, không còn cứng (ví dụ: rau luộc nhũn).
- Mềm (tính từ): Trái nghĩa với cứng, có thể dùng chung cho nhiều ngữ cảnh hơn so với "nhừ".
Từ đồng nghĩa
- Nát bét: Tan nát hoàn toàn (thường dùng cho vật thể).
- Ê ẩm: Cảm giác đau mỏi khó chịu khắp người.
- Nhức nhối: Cảm giác đau nhói, khó chịu (thường dùng cho cơn đau cục bộ hoặc tinh thần).
Lưu ý sử dụng
- Từ "nhừ" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính sinh hoạt, ít dùng trong văn phong trang trọng, học thuật.
- Khi dùng với nghĩa chỉ cảm giác, "nhừ" luôn đi kèm với một tính từ chỉ trạng thái như để tạo thành cụm (ví dụ: , ).
- ph. t. 1. Nói thức ăn chín kỹ: Thịt bung nhừ. 2. ê ẩm: Đau nhừ cả người.