đã
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ (hay động từ):
- Khỏi hẳn bệnh: Trạng thái hồi phục hoàn toàn sau khi bị ốm, bệnh.
- Hết cảm giác khó chịu: Trạng thái thỏa mãn một nhu cầu sinh lý hoặc tâm lý nào đó, không còn cảm thấy thiếu thốn hay bức bối.
Phó từ:
- Đã (biểu thị thời quá khứ): Từ biểu thị sự việc, hành động đã xảy ra và hoàn tất trước thời điểm nói hoặc trước một mốc thời gian xác định.
- Đã (biểu thị sự ưu tiên): Từ dùng ở cuối vế câu, thường trong câu cầu khiến, để nhấn mạnh việc cần làm xong một hành động trước khi chuyển sang việc khác.
Trợ từ:
- Đã (nhấn mạnh sắc thái khẳng định): Từ dùng để nhấn mạnh, tô đậm mức độ hoặc tính chất của một nhận xét, đánh giá.
- Đã (nhấn mạnh sắc thái nghi vấn): Từ dùng trong câu nghi vấn để nhấn mạnh sự hoài nghi về khả năng xảy ra của sự việc.
Ví dụ sử dụng
Tính từ/Động từ:
- Bệnh của ông ấy đã rồi. (Ông ấy đã khỏi bệnh.)
- Uống một ly nước mát, tôi thấy đã khát hẳn. (Cơn khát của tôi được thỏa mãn.)
- Anh ấy gãi cho đã ngứa. (Anh ấy gãi cho hết cảm giác ngứa.)
Phó từ (thời quá khứ):
- Cô ấy đã về nhà. (Hành động "về nhà" đã xảy ra.)
- Khi tôi đến, mọi người đã ăn xong rồi. (Hành động "ăn xong" hoàn tất trước thời điểm "tôi đến".)
Phó từ (ưu tiên):
- Chúng ta nghỉ ngơi cái đã. (Hãy hoàn thành việc "nghỉ ngơi" trước đã.)
- Ăn cơm đã, rồi tính tiếp. (Ưu tiên hoàn thành việc "ăn cơm".)
Trợ từ (nhấn mạnh khẳng định):
- Căn nhà ấy đã đẹp. (Nhấn mạnh mức độ đẹp.)
- Đã thế thì chúng ta cứ làm thôi. (Nhấn mạnh sự đương nhiên của tình huống.)
Trợ từ (nhấn mạnh nghi vấn):
- Chưa chắc nó đã nghe lời. (Nhấn mạnh sự hoài nghi về việc "nó nghe lời".)
- Đã dễ gì thuyết phục được anh ta. (Nhấn mạnh sự khó khăn, không dễ dàng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đã đành": Thành tổ hợp trợ từ, thừa nhận một điều gì đó là đương nhiên, là cơ sở để nói đến điều khác.
- Đã đành anh ấy giỏi, nhưng cũng cần khiêm tốn. (Thừa nhận việc "anh ấy giỏi" là đúng, nhưng vẫn có ý khác.)
"Cho đã": Cụm từ diễn tả hành động được thực hiện đến mức thỏa mãn hoàn toàn.
- Ăn cho đã bụng. (Ăn đến mức no nê, thỏa mãn.)
- Ngủ cho đã mắt. (Ngủ đến mức cảm thấy tỉnh táo, không còn buồn ngủ.)
Biến thể và từ gần giống
Đã đời (thành ngữ, tính từ): Thỏa mãn đến cực điểm, thường theo nghĩa tiêu cực (như trả thù, hưởng thụ).
- Bị nó lừa một vố đã đời. (Bị lừa một cách thấm thía, đau đớn.)
Đã giận (cụm tính từ): Hết cảm giác tức giận.
- Nói cho đã giận rồi mới thôi. (Nói cho hết cảm giác tức giận trong lòng.)
Từ đồng nghĩa
- Rồi (phó từ): Có thể thay thế trong một số trường hợp biểu thị thời quá khứ.
- Nó đã/rồi đi rồi.
- Thỏa (động từ): Có nghĩa gần với "đã" khi là tính từ (thỏa mãn).
- Ăn cho đã/thỏa thèm.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đã qua (cụm phó từ): Đã trôi qua, thuộc về quá khứ.
- Những ngày tháng khó khăn đã qua.
- Đã từng (cụm phó từ): Đã có kinh nghiệm, đã trải qua trong quá khứ.
- Tôi đã từng sống ở đây.
Thành ngữ liên quan
- Thuốc đắng đã tật: Bài học, lời phê bình khó nghe nhưng giúp sửa chữa khuyết điểm (như thuốc đắng chữa được bệnh).
- Đau chóng đã chầy: Bệnh nặng thì khỏi nhanh, bệnh nhẹ lại lâu khỏi (ý nói sự trái ngược).
- 1 t. (hay đg.). 1 (cũ). Khỏi hẳn bệnh. Đau chóng đã chầy (tng.). Thuốc đắng đã tật (tng.). 2 Hết cảm giác khó chịu, do nhu cầu sinh lí hoặc tâm lí nào đó đã được thoả mãn đến mức đầy đủ. Gãi đã ngứa. Đã khát. Ăn chưa đã thèm. Ngủ thêm cho đã mắt. Đã giận.
- 2 I p. 1 (thường dùng trước đg., t.). Từ biểu thị sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra trước hiện tại hoặc trước một thời điểm nào đó được xem là mốc, trong quá khứ hoặc tương lai. Bệnh đã khỏi từ hôm qua. Mai nó về thì tôi đã đi rồi. Đã nói là làm. 2 (dùng ở cuối vế câu, thường trong câu cầu khiến). Từ biểu thị việc vừa nói đến cần được hoàn thành trước khi làm việc nào khác. Đi đâu mà vội, chờ cho tạnh mưa đã. Nghỉ cái đã, rồi hãy làm tiếp.
- II tr. 1 Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định của một nhận xét. Nhà ấy lắm của. Đã đẹp chưa kìa? Đã đành như thế. 2 (dùng trong câu có hình thức nghi vấn). Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái nghi vấn. Phê bình chưa chắc nó đã nghe. Đã dễ gì bảo được anh ta.
- đành Tổ hợp biểu thị một điều được coi là dĩ nhiên, nhằm bổ sung một