nám
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (phương ngữ):
- Rám, sạm lại: Chỉ hiện tượng da hoặc bề mặt vật nào đó bị biến đổi màu sắc, trở nên sẫm màu hơn do tác động của các yếu tố bên ngoài như ánh nắng, nhiệt độ cao.
- Bị cháy sém: Chỉ việc bề mặt của vật bị nhiệt tác động làm cho cháy xém, đổi màu.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Da cô ấy bị nám vì phơi nắng nhiều. (Da của cô ấy bị sạm màu vì phơi nắng nhiều.)
- Ngọn lửa bếp nám đen cả vỏ nồi. (Ngọn lửa từ bếp làm cháy sém đen cả vỏ nồi.)
- Thân cây bị lửa *nám. (Thân cây bị lửa làm cháy sém.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nám nắng": cụm từ thường dùng để chỉ tình trạng da bị sạm đen do tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời.
- Sau chuyến đi biển, lưng anh ta nám nắng cả. (Sau chuyến đi biển, lưng của anh ta bị sạm đen hết vì nắng.)
Biến thể và từ gần giống
Rám (phổ thông): Từ toàn dân, đồng nghĩa với "nám", chỉ hiện tượng sạm da hoặc cháy sém.
- Da rám nắng trông khỏe mạnh. (Da sạm nắng trông khỏe mạnh.)
Sạm: Chỉ màu da trở nên tối hơn, thường do nắng hoặc các yếu tố khác.
- Nếp nhăn và làn da sạm màu. (Nếp nhăn và làn da tối màu.)
Từ đồng nghĩa
- Hé̂o: Có thể dùng để chỉ màu sắc úa tàn, xỉn đi (thường cho da mặt).
- Cháy sém: Chỉ trạng thái bị nhiệt làm cho biến đổi màu sắc trên bề mặt.
Lưu ý về từ vựng
- Từ "nám" thường được dùng trong phương ngữ, phổ biến hơn trong khẩu ngữ. Trong văn viết trang trọng, từ "rám" hoặc "sạm" thường được ưa dùng hơn.
- "Nám" khác với "nám da" trong y học (chỉ các đốm nâu trên da), mặc dù có liên quan về nguyên nhân (ánh nắng). Ở đây, "nám" được giải thích với nghĩa động từ chỉ hành động/trạng thái bị tác động.
- đg. (ph.). Rám. Da nám nắng. Lửa cháy nám thân cây.