nánh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nghiêng về một bên, mất thăng bằng (thường dùng cho thuyền, bè): Trạng thái không cân bằng, có nguy cơ bị lật.
- Tránh, né: Hành động dịch chuyển sang một bên để không va chạm hoặc để nhường đường.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa "nghiêng về một bên":
- Con thuyền nánh hẳn sang mạn phải vì sóng lớn.
- Chiếc bè chở hàng nặng nên cứ nánh mãi, rất nguy hiểm.
Nghĩa "tránh, né":
- Anh ấy nánh người sang một bên để xe đi qua.
- Mọi người nánh ra hai bên đường cho đoàn rước kiệu đi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "nánh nạn": tránh né tai họa, khó khăn.
- Trong thời loạn lạc, dân chúng phải tìm cách nánh nạn.
- "nánh mặt": quay mặt đi chỗ khác (thể hiện sự tránh né, không muốn đối diện).
- Nghe lời trách mắng, nó chỉ biết nánh mặt làm ngơ.
Biến thể và từ gần giống
- Tránh: Động từ. Có nghĩa tương tự với nghĩa thứ hai của "nánh", chỉ sự né tránh.
- Nghiêng: Động từ. Có nghĩa tương tự với nghĩa thứ nhất của "nánh", chỉ sự chếch về một phía.
- Né: Động từ. Tránh một vật đang di chuyển về phía mình một cách nhanh chóng.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa "nghiêng": Chếch, lệch, oằn.
- Nghĩa "tránh": Lánh, lảng, đút.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Nánh đi: Di chuyển để tránh sang một bên.
- Thấy ô tô phóng tới, bác nông dân vội nánh đi.
- Nánh ra: Dịch ra xa, nhường chỗ.
- Cửa hẹp, mọi người phải nánh ra thì mới khiêng bàn qua được.
Thành ngữ liên quan
- Thuyền to sóng cả: Thường đi kèm với hình ảnh con thuyền có thể bị "nánh" hoặc lật, ám chỉ những thử thách lớn.
- Nánh như tránh tà: Tránh né một cách quyết liệt, như tránh ma quỷ.
- đg. Nghiêng về một bên, không được cân: Thuyền nánh, lật đến nơi rồi.
- đg. X. Tránh: Nánh nạn.