năm

Học thuật
Thân thiện
năm

Một năm có mười hai tháng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Khoảng thời gian Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời: Một chu kỳ thiên văn, tương đương với khoảng 365 ngày, 5 giờ, 48 phút, 40 giây. dụ: "Một năm mười hai tháng."
    • Khoảng thời gian tương đương mười hai tháng: Đơn vị thời gian dùng trong đời sống, tính từ một thời điểm bất kỳ. dụ: "Anh ấy đã sốngđây được ba năm."
  2. Số từ:

    • Số đếm, bằng bốn cộng một: Đứng trước danh từ để chỉ số lượng. dụ: "Trên bàn năm quả táo."
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Một năm bắt đầu từ tháng Giêng kết thúc vào tháng Chạp.
    • ấy dự định sẽ đi du học vào năm sau.
    • Mùa xuân mùa đẹp nhất trong năm.
  • Số từ:

    • Nhóm chúng tôi năm thành viên.
    • mới lên năm tuổi.
    • Tôi chỉ cần năm phút nữa là xong.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "năm hết Tết đến": Chỉ thời điểm cuối năm, chuẩn bị đón Tết Nguyên đán.

    • Công việc bận rộn mỗi khi năm hết Tết đến.
  • "năm cùng tháng tận": Chỉ thời điểm cuối cùng, sắp kết thúc (thường dùng với nghĩa bóng).

    • Công ty lâm vào cảnh năm cùng tháng tận.
  • "năm thì mười họa": Rất hiếm khi, rất ít khi xảy ra.

    • Anh ấy năm thì mười họa mới về thăm nhà một lần.
Biến thể từ liên quan
  • Năm nay (cụm danh từ): Khoảng thời gian 12 tháng tính từ đầu năm hiện tại.

    • Năm nay thời tiết nhiều thay đổi.
  • Năm ngoái (cụm danh từ): Khoảng thời gian 12 tháng ngay trước năm nay.

    • Tôi đã mua căn nhà này vào năm ngoái.
  • Năm học (danh từ): Khoảng thời gian dành cho việc học, thường kéo dài khoảng 10 tháng.

    • Năm học mới sẽ bắt đầu vào tháng Chín.
  • Năm mươi (số từ): Số đếm, bằng năm mươi lần một.

    • tôi đã năm mươi tuổi.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (nghĩa thời gian):

    • Giáp: Một vòng 12 năm (theo can chi), ít dùng hơn.
    • Niên: Từ Hán Việt, chỉ năm (thường dùng trong văn chương, lịch sử: niên hiệu, niên đại).
  • Số từ:

    • Năm không từ đồng nghĩa trực tiếp cho nghĩa số đếm. Có thể dùng lăm trong một số trường hợp đọc số ( dụ: mười lăm).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Năm cha ba mẹ: Chỉ sự lộn xộn, không thống nhất, nhiều người chỉ đạo.

    • Dự án thất bại kiểu quản lý năm cha ba mẹ.
  • Năm châu bốn biển: Chỉ toàn thế giới, khắp mọi nơi.

    • Tin tức lan truyền khắp năm châu bốn biển.
  • Năm nắng mười mưa: Chỉ sự vất vả, cực khổ, dãi dầu mưa nắng.

    • Người nông dân năm nắng mười mưa trên đồng ruộng.
năm

Một năm có mười hai tháng.

  1. 1 dt Khoảng thời gian Quả đất quay một vòng quanh Mặt trời, bằng 365 ngày 5 giờ, 48 phút, 40 giây: Một năm mấy tháng xuân, một ngày mấy giờ dần sớm mai (cd). 2. Khoảng thời gian thường mười hai tháng: Một năm làm nhà, ba năm hết gạo (tng).
  2. 2 st Bốn cộng một: Năm con năm bát, nhà nát cột xiêu (tng); Năm quan mua người, mười quan mua nết (tng).