oan

Học thuật
Thân thiện
oan

Một người đàn ông bị oan và trông rất buồn bã.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Bị quy tội một cách sai trái, không đúng với sự thật: Chỉ tình trạng một người phải gánh chịu sự buộc tội, trách móc hoặc hình phạt họ không hề phạm phải.
    • Chịu đựng sự bất công, vô lý: Diễn tả cảm giác hoặc thực tế của việc bị đối xử một cách oan ức, không lỗi nhưng lại phải chịu hậu quả.
  2. Danh từ:

    • Sự oan ức, nỗi oan khuất: Chỉ chung tình trạng hoặc sự việc bị đối xử bất công, hàm oan.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Anh ấy bị kết án oan tội danh mình không phạm phải. (Anh ấy bị kết án oan tội danh mình không phạm phải.)
    • Đừng trách , như vậy oan cho lắm. (Đừng trách , như vậy oan cho lắm.)
  • Danh từ:

    • Nỗi oan của chị ấy mấy năm sau mới được giải. (Nỗi oan của chị ấy mấy năm sau mới được giải.)
    • Làm người lương thiện, ai cũng sợ phải mang tiếng oan. (Làm người lương thiện, ai cũng sợ phải mang tiếng oan.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Oan gia": Chỉ mối thù hoặc đối thủ, thường trong các mối quan hệ phức tạp, trớ trêu.

    • Hai nhà ấy oan gia từ đời ông cố rồi. (Hai nhà ấy oan gia từ đời ông cố rồi.)
  • "Oan oan tương báo": Thành ngữ chỉ việc báo thù lẫn nhau, họa từ đời này truyền sang đời khác, tạo thành vòng luẩn quẩn của oán thù.

    • Chuyện oan oan tương báo khó dứt được. (Chuyện oan oan tương báo khó dứt được.)
Biến thể từ gần giống
  • Oan ức (tính từ/danh từ): Chỉ trạng thái hoặc cảm giác bị oan một cách đau khổ, ấm ức.

    • Anh ta chết trong oan ức không ai tin lời thanh minh. (Anh ta chết trong oan ức không ai tin lời thanh minh.)
  • Oan trái (danh từ): Chỉ mối thù oán, nghiệp chướng (thường dùng trong văn chương hoặc tôn giáo).

    • Kiếp này gặp nhau do oan trái từ kiếp trước. (Kiếp này gặp nhau do oan trái từ kiếp trước.)
Từ đồng nghĩa
  • Hàm oan: Bị gán cho cái tội oan.
  • Oan uổng: Nhấn mạnh sự oan ức đáng tiếc.
  • Bất công: Không công bằng (nghĩa rộng hơn, không nhất thiết chỉ việc bị buộc tội).
Các cụm từ liên quan
  • Bị vu oan: Bị người khác cố ý đặt điều, bịa chuyện để buộc tội một cách sai trái.

    • Ông ấy bị vu oan tham nhũng để hạ uy tín. (Ông ấy bị vu oan tham nhũng để hạ uy tín.)
  • Giải oan: Làm sáng tỏ sự thật để minh oan cho ai đó.

    • Bằng chứng mới đã giúp giải oan cho bị cáo. (Bằng chứng mới đã giúp giải oan cho bị cáo.)
  • Chết oan: Chết một cách oan uổng, không đáng phải chết.

    • Nhiều người dân vô tội đã chết oan trong cuộc chiến. (Nhiều người dân vô tội đã chết oan trong cuộc chiến.)
Thành ngữ liên quan
  • Oan Thị Kính: Dùng để chỉ thân phận, số phận chịu nhiều oan ức (xuất phát từ nhân vật Thị Kính trong truyện cổ tích chèo).

    • Số chẳng khác nào Oan Thị Kính, hết nỗi oan này đến nỗi oan khác. (Số chẳng khác nào Oan Thị Kính, hết nỗi oan này đến nỗi oan khác.)
  • Oan như Thị Mầu: von về việc bị oan một cách vô lý, khó thanh minh (xuất phát từ nhân vật Thị Mầu trong chèo Quan Âm Thị Kính).

    • Bảo tôi ăn cắp thì oan như Thị Mầu! (Bảo tôi ăn cắp thì oan như Thị Mầu!)
oan

Một người đàn ông bị oan và trông rất buồn bã.

  1. tt. Bị quy tội không đúng, phải chịu sự trừng phạt một cách sai trái, vô lí: xử oan mất tiền oan.