an
/æn, ən/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Yên ổn, bình yên, không có lo ngại hay nguy hiểm: Trạng thái yên ổn, không bị xáo trộn, đe dọa.
- Vững chắc, chắc chắn: Trạng thái ổn định, không bị lung lay, dao động.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Tình hình trong nước rất an. (Tình hình trong nước rất yên ổn.)
- Lòng dân chưa an. (Lòng dân chưa yên ổn.)
- Ngồi trên thuyền thấy rất an tâm. (Ngồi trên thuyền cảm thấy rất yên tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "an" trong văn chương cổ: Thường dùng để chỉ trạng thái thái bình, yên ổn của đất nước hoặc tâm trạng con người.
- "Bề nào thì cũng chưa an bề nào." (Truyện Kiều) (Bề nào thì cũng chưa yên ổn bề nào.)
Biến thể và từ liên quan
- An bình (tính từ): Yên lành và thanh bình.
- Cuộc sống an bình ở nông thôn.
- An cư (động từ): Ở yên một nơi, định cư.
- Người dân an cư lạc nghiệp.
- An toàn (tính từ): Không có nguy hiểm, đe dọa.
- Đảm bảo an toàn giao thông.
- An nhiên (tính từ): Thư thái, yên ổn trong tâm hồn.
- Một nụ cười an nhiên.
Từ đồng nghĩa
- Yên: Yên tĩnh, yên ổn.
- Bình yên: Yên ổn, không có chiến tranh hay xáo trộn.
- Vững: Vững chắc, kiên cố.
- Ổn: Ổn định, không thay đổi.
Từ trái nghĩa
- Nguy: Nguy hiểm, hiểm trở.
- Bất ổn: Không ổn định, có nhiều xáo trộn.
- Bấp bênh: Không chắc chắn, dễ thay đổi.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- An bần lạc đạo: Vui với cảnh nghèo mà giữ đạo, một quan niệm sống thanh cao.
- An cư lạc nghiệp: Ở yên một nơi và vui vẻ với công việc, chỉ cuộc sống ổn định, hạnh phúc.
- An phận thủ thường: Bằng lòng với phần của mình, giữ nếp sống thường ngày, không mơ ước viển vông.
- tt. Yên, yên ổn: tình hình lúc an lúc nguy Bề nào thì cũng chưa an bề nào (Truyện Kiều).