phang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng vật dài, chắc, giơ cao rồi đập mạnh xuống: Hành động dùng sức mạnh vung một vật cứng, dài (như gậy, đòn gánh) và đập mạnh xuống một đối tượng nào đó.
- (Nghĩa mở rộng, thông tục) Đánh, tấn công một cách mạnh mẽ, dứt khoát: Có thể dùng để chỉ việc tấn công bằng lời nói hoặc hành động một cách quyết liệt.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "phang cho": nhấn mạnh hành động đánh mạnh, thường đi kèm với đối tượng chịu tác động.
- Nó tức quá, phang cho cái bàn một gậy.
- "phang thẳng": hành động tấn công trực diện, không vòng vo.
- Anh ta phang thẳng vấn đề vào cuộc họp khiến mọi người bất ngờ.
- "ăn phang": bị đánh hoặc bị chỉ trích, tấn công một cách bất ngờ và mạnh mẽ.
- Đội bạn ăn phang một bàn thua ngay phút đầu tiên.
Biến thể và từ gần giống
- Phạng (động từ, phương ngữ): Một biến thể phát âm khác của "phang", cùng nghĩa.
- Đập (động từ): Có nghĩa rộng hơn, chỉ hành động dùng lực tác động mạnh, không nhất thiết phải dùng vật dài hay giơ cao.
- Nện (động từ, thông tục): Đánh, đập mạnh và liên tiếp.
Từ đồng nghĩa
- Vụt: Đánh bằng vật dài, mềm (như roi).
- Thụi (thông tục): Đánh bằng tay, thường là đấm.
- Quất: Đánh nhanh và mạnh, thường bằng vật dài.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Phang vào: Tập trung đánh/ tấn công vào một vị trí, đối tượng cụ thể.
- Nó tức giận, phang vào chiếc xe đạp làm nó hỏng.
- Phang ra: Nói ra, phát biểu ra một cách thẳng thừng, mạnh mẽ.
- Cô ấy phang ra một câu khiến cả phòng im lặng.
Thành ngữ liên quan
- Phang như trời giáng: Hành động đánh, tấn công hoặc lời nói rất mạnh mẽ, dữ dội và bất ngờ.
- Lời phê bình của sếp như phang như trời giáng khiến anh ấy choáng váng.
- đgt. Dùng vật dài, chắc, giơ cao rồi đập mạnh xuống: phang cho mấy gậy vào người Hai đứa lấy đòn gánh phang nhau.