phàm

Học thuật
Thân thiện
phàm

Phàm làm người thì phải lao động.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Tầm thường, không thanh cao: Dùng để chỉ những thuộc về thế tục, trần tục, đối lập với sự thanh cao, siêu thoát.
    • Ăn uống thô tục, tham ăn: Miêu tả cách ăn uống nhiều thiếu sự tinh tế, lịch sự.
  2. Phó từ:

    • Hễ, mỗi khi: Dùng để mở đầu cho một mệnh đề chỉ điều kiện phổ quát, nghĩa là mọi trường hợp đều như vậy.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Anh ta chỉ một *phàm nhân, không thể hiểu được đạo cao siêu.* (Anh ta chỉ một người tầm thường, không thể hiểu được đạo cao siêu.)
    • Cậu ăn uống rất *phàm, chẳng chú ý đến lễ nghi.* (Cậu ăn uống rất thô tục, chẳng chú ý đến lễ nghi.)
  • Phó từ:

    • Phàm người thì phải lòng nhân ái. (Hễ người thì phải lòng nhân ái.)
    • Phàm việc khó, ấy đều không ngại thử sức. (Mỗi khi việc khó, ấy đều không ngại thử sức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phàm phu tục tử": chỉ những kẻ tầm thường, không chí khí cao xa.

    • Hắn ta chỉ loại *phàm phu tục tử, đừng mong chờ hắn.* (Hắn ta chỉ loại người tầm thường, đừng mong chờ hắn.)
  • "phàm trần": chỉ cõi trần tục, thế gian đầy những điều tầm thường.

    • ấy muốn thoát khỏi *phàm trần để tìm sự bình yên trong tâm hồn.* ( ấy muốn thoát khỏi cõi trần tục để tìm sự bình yên trong tâm hồn.)
Biến thể từ gần giống
  • Phàm ăn (cụm tính từ): tính cách ăn uống thô tục, ham ăn.

    • Đứa trẻ *phàm ăn ấy đã ăn hết cả phần của người khác.* (Đứa trẻ tham ăn ấy đã ăn hết cả phần của người khác.)
  • Phàm tục (tính từ): mang tính chất tầm thường, trần tục.

    • Anh ta chán ngán những suy nghĩ *phàm tục của đồng nghiệp.* (Anh ta chán ngán những suy nghĩ tầm thường của đồng nghiệp.)
Từ đồng nghĩa
  • Tầm thường: không đặc biệt, xuất chúng (đồng nghĩa với nghĩa tính từ).
  • Hễ , hễ: mỗi khi, bất cứ lúc nào (đồng nghĩa với nghĩa phó từ).
Từ trái nghĩa
  • Thanh cao: trong sáng, cao quý, không vướng bụi trần.
  • Tinh tế: tế nhị, sâu sắc (trái nghĩa với "phàm" trong cách ăn uống).
Thành ngữ liên quan
  • Phàm nhân mắt thịt: chỉ người thường, với nhận thức hạn hẹp, không thấy được bản chất sâu xa.

    • Với *phàm nhân mắt thịt như chúng ta, khó lòng thấu hiểu chân lý.* (Với con người tầm thường như chúng ta, khó lòng thấu hiểu chân lý.)
  • Thoát tục lên tiên / Thoát phàm nhập thánh: rời bỏ cõi tục để trở nên siêu phàm, cao quý.

    • Câu chuyện kể về hành trình *thoát phàm nhập thánh của một vị tu sĩ.* (Câu chuyện kể về hành trình rời bỏ chốn phàm tục để trở nên thánh thiện của một vị tu sĩ.)
phàm

Phàm làm người thì phải lao động.

  1. I. t. 1. Tâm thường, trái với thanh cao : Người phàm. 2. Nói ăn nhiều một cách thô tục. Phàm ăn. II. ph. Hễ : Phàm làm người thì phải lao động.