phấn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thứ bột rất mịn, thường có màu, dùng để trang điểm, xoa lên da mặt cho đẹp: Chất liệu mỹ phẩm dạng bột.
- Chất nhỏ li ti như bột, có trên cánh một số loài côn trùng hoặc ở nhị đực của hoa: Chất dạng bột tự nhiên.
- Vật liệu rắn hình thỏi, làm từ bột đá vôi hoặc thạch cao, dùng để viết, vẽ lên bảng đen: Dụng cụ viết bảng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cô ấy dùng phấn để trang điểm trước khi đi dự tiệc. (Chỉ bột trang điểm).
- Nhị hoa có nhiều phấn màu vàng. (Chỉ phấn hoa).
- Cô giáo cầm viên phấn trắng viết lên bảng. (Chỉ phấn viết bảng).
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đánh phấn": hành động thoa, tán phấn trang điểm lên mặt.
- Mỗi sáng, chị ấy đều dành vài phút để đánh phấn.
- "Phấn son": chỉ chung các đồ trang điểm (phấn và son), thường dùng với nghĩa bóng về sự làm đẹp bề ngoài.
- Cuộc sống nơi đô thị đôi khi chỉ là những phấn son hào nhoáng.
- "Lạt phấn phai hương": thành ngữ chỉ người phụ nữ đã tàn phai nhan sắc, mất đi vẻ đẹp và sức hấp dẫn thời xuân sắc.
Biến thể và từ liên quan
- Phấn hoa (danh từ): hạt phấn nhỏ từ nhị hoa, có chức năng sinh sản.
- Ong đi hút mật và mang theo phấn hoa.
- Phấn viết / Phấn bảng (danh từ): từ đồng nghĩa chỉ viên phấn dùng để viết bảng.
- Hộp phấn viết đặt trên bàn giáo viên.
- Phấn rôm (danh từ): loại bột mịn dùng thoa lên da trẻ em để chống hăm, giữ da khô ráo.
- Mẹ thoa phấn rôm cho em bé sau khi tắm.
Từ đồng nghĩa
- Bột (đối với nghĩa trang điểm): chất dạng mịn, nhưng "bột" có nghĩa rộng hơn, không chỉ dùng cho mỹ phẩm.
- Phấn hoa (đối với nghĩa tự nhiên): từ chuyên biệt hơn.
- Viên phấn / Cục phấn (đối với nghĩa viết bảng): cách gọi cụ thể hình dạng.
Các cụm từ liên quan
- Buôn phấn bán hương: cụm từ cũ chỉ nghề buôn bán đồ trang điểm và hương liệu, thường ám chỉ những người phụ nữ làm nghề liên quan đến sắc đẹp.
- Phấn khởi (tính từ): LƯU Ý: Đây là một từ ghép Hán Việt (phấn: phân tán, rải ra; khởi: dậy lên) với nghĩa hoàn toàn khác, chỉ trạng thái vui mừng, hăng hái, không liên quan đến các nghĩa gốc của từ "phấn" được giải thích ở trên.
- Tin chiến thắng khiến mọi người vô cùng phấn khởi.
Thành ngữ liên quan
- "Đánh phấn đeo hoa": thành ngữ chỉ việc trang điểm, làm đẹp (phấn: thoa phấn, hoa: cài hoa) cho phụ nữ.
- "Lạt phấn phai hương": như đã nêu ở trên, thành ngữ chỉ vẻ đẹp (phấn hương) đã phai tàn theo thời gian.
- dt 1. Thứ bột rất mịn dùng để xoa lên da: Đánh phấn đeo hoa (tng); Quanh năm buôn phấn bán hương đã lề (K). 2. Chất nhỏ như bột ở cánh sâu bọ hay ở nhị đực các thứ hoa: Phấn trên cánh bướm. 3. Thứ bột đá vôi luyện thành thỏi dùng để viết trên bảng: Thầy giáo cầm viên phấn viết lên bảng.