quẫn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Túng bấn, khốn đốn, cùng quẫn: Chỉ tình trạng thiếu thốn, khó khăn đến mức cùng cực về vật chất hoặc tinh thần.
- Mất trí sáng suốt, lẫn lộn, không minh mẫn: Chỉ trạng thái tinh thần không còn tỉnh táo, sáng suốt, thường do tuổi già, bệnh tật hoặc áp lực quá lớn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Gia đình ấy đang lâm vào cảnh quẫn bách. (Gia đình đó đang rơi vào tình cảnh túng bấn, khốn đốn.)
- Ông cụ già quá nên đâm ra quẫn trí. (Ông cụ già quá nên trở nên không còn minh mẫn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Quẫn bách": Tình trạng bị dồn vào thế cùng cực, khó khăn chồng chất.
- Họ phải chịu đựng cảnh quẫn bách suốt nhiều năm.
- "Quẫn trí": Trạng thái tinh thần rối loạn, mất khả năng suy nghĩ sáng suốt.
- Áp lực công việc khiến anh ta gần như quẫn trí.
Biến thể và từ gần giống
- Cùng quẫn (tính từ): Cùng cực, khốn khổ, không còn lối thoát.
- Cuộc sống của họ đã đến bước đường cùng quẫn.
- Quẫn quýt (tính từ): Lúng túng, bối rối, không biết xoay xở thế nào (thường dùng trong khẩu ngữ).
- Nghe tin bất ngờ, cô ấy quẫn quýt không biết làm gì.
Từ đồng nghĩa
- Túng bấn, khốn khó, bần cùng: Chỉ sự thiếu thốn về vật chất.
- Lẫn lộn, lẩm cẩm, mụ mẫm: Chỉ sự không minh mẫn, sáng suốt về tinh thần.
Từ trái nghĩa
- Dư dả, sung túc, phong lưu: Chỉ sự đầy đủ, giàu có về vật chất.
- Tỉnh táo, sáng suốt, minh mẫn: Chỉ trạng thái tinh thần rõ ràng, thông suốt.
Thành ngữ liên quan
- "Già quá đâm quẫn": Người già quá độ thì trở nên lẫn lộn, không còn minh mẫn.
- Câu "Già quá đâm quẫn" thường dùng để giải thích cho sự thay đổi tính nết của người cao tuổi.
- t. 1. Túng bấn khốn đốn. 2. Mất trí sáng suốt: Già quá đâm quẫn.