răn

Học thuật
Thân thiện
răn

Mẹ răn con không được nói dối.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Khuyên bảo, nhắc nhở một cách nghiêm khắc về đạo đức, lẽ phải: Hành động nói ra những lời khuyên răn, chỉ dạy để người nghe suy nghĩ làm theo điều hay lẽ phải, tránh điều sai trái.
    • Lấy bài học từ sai lầm (của mình hoặc người khác) để tự cảnh tỉnh: Hành động tự nhủ bản thân hoặc người khác phải ghi nhớ một kinh nghiệm, hậu quả để không tái phạm.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông bà thường răn con cháu phải biết kính trên nhường dưới.
    • Câu chuyện đó một bài học đắt giá để răn mình.
    • Cha mẹ răn dạy con cái từ thuở còn thơ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lấy đó làm điều răn": coi một sự việc, bài học nào đó như lời cảnh tỉnh, nhắc nhở cho bản thân.
    • Hãy lấy sai lầm của anh ta làm điều răn cho chính mình.
  • "Răn đe": (thường dùng trong văn cảnh pháp luật, hình sự) dùng hình phạt hoặc lời lẽ nghiêm khắc để làm gương, ngăn chặn người khác phạm tội.
    • Bản án nặng tác dụng răn đe những kẻ ý định phạm tội.
Biến thể từ liên quan
  • Răn bảo (động từ): (từ , nghĩa như "răn") khuyên bảo, dạy dỗ.
    • Lời cha mẹ răn bảo luôn đáng để ghi lòng.
  • Răn dạy (động từ): khuyên răn dạy dỗ.
    • Công ơn răn dạy của thầy thật lớn lao.
  • Khuyên răn (động từ): khuyên nhủ, răn dạy.
    • Anh ấy đã khuyên răn tôi rất nhiều.
Từ đồng nghĩa
  • Khuyên bảo: nói lời phải, lẽ phải để người khác nghe theo.
  • Nhắc nhở: nói để cho người khác chú ý nhớ, làm hoặc không làm điều .
  • Cảnh tỉnh: làm cho tỉnh ngộ, nhận ra sự thật (thường sau sai lầm).
  • Dạy bảo: chỉ bảo cho biết điều hay lẽ phải.
Từ trái nghĩa
  • Xúi giục: khuyên, động viên người khác làm điều xấu, điều sai.
  • Dụ dỗ: dùng thủ đoạn để lôi kéo, đưa người khác vào con đường xấu.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Đẻ con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn cho ăn lấy lòng": (Tục ngữ) Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dạy dỗ, khuyên răn con cái. Nếu không dạy dỗ, thì việc nuôi con chẳng khác gì nuôi lợn.
  • "Lời răn": những lời khuyên dạy nghiêm túc, sâu sắc.
    • "Lời răn" của cổ nhân vẫn còn nguyên giá trị.
răn

Mẹ răn con không được nói dối.

  1. đg. Cg. Răn bảo. Nói điều hơn lẽ phải để thúc đẩy làm theo: Đẻ con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn cho ăn lấy lòng (cd).