rợ

Học thuật
Thân thiện
rợ

Màu sắc của bức tranh này hơi rợ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Dây nhỏ dai: Một sợi dây mảnh nhưng chắc, thường làm từ vật liệu như tre, nứa hoặc sợi thực vật, dùng để buộc, cột.
    • Các dân tộc, bộ tộc lạc hậu: Cách gọi miệt thị, tính chất khinh miệt, dùng trong ngữ cảnh lịch sử phong kiến để chỉ các tộc người bên ngoài biên giới, được cho kém văn minh.
    • Những kẻ chuyên làm việc dã man, tàn bạo: Dùng để chỉ một nhóm người hoặc cá nhân hành động độc ác, man rợ, phi nhân tính.
  2. Tính từ:

    • (Màu sắc) quá sặc sỡ, loè loẹt: Màu sắc độ tương phản mạnh, chói lọi, gây cảm giác khó chịu cho thị giác, thiếu sự tinh tế, hài hòa.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa dây):

    • Người ta dùng rợ bằng tre để buộc rau.
    • Chiếc bẫy chim được cố định bằng những sợi rợ rất chắc.
  • Danh từ (nghĩa tộc người):

    • Sử sách phong kiến thường gọi các tộc người phương Bắc "rợ".
    • "Rợ Hung " một cụm từ thường thấy trong các tư liệu lịch sử cổ.
  • Danh từ (nghĩa kẻ dã man):

    • Những tên cướp hành xử như một rợ.
    • Hành động tàn sát dân thường của chúng hành động của bọn rợ.
  • Tính từ:

    • Tấm áo màu đỏ pha tím trông thật rợ.
    • Căn phòng được sơn màu vàng chanh quá rợ, gây cảm giác nhức mắt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rợ rợ": Lặp lại để nhấn mạnh tính chất loè loẹt, chói mắt của màu sắc (thường dùng trong khẩu ngữ).

    • Bộ váy áo màu hồng với xanh lá cây nhìn rợ rợ.
  • Dùng trong văn chương, sử liệu: Từ "rợ" thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử, cổ tích hoặc ngôn ngữ văn học để tạo không khí thời đại hoặc biểu đạt thái độ.

    • ngựa của đám rợ phương Bắc giày xéo lên biên ải.
Biến thể từ gần giống
  • Rờ rợ (tính từ): Dạng láy, diễn tả cảm giác sợ hãi, ghê rợn (khác nghĩa với "rợ" về màu sắc).

    • Câu chuyện ma kể xong, ai nấy đều thấy rờ rợ.
  • Mọi rợ (danh từ): Cụm từ cố định, mang sắc thái miệt thị mạnh hơn, chỉ các tộc người bị coi man di, lạc hậu.

  • Man rợ (tính từ): Chỉ tính chất dã man, tàn bạo.
    • Hành vi man rợ đó không thể được tha thứ.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (dây): dây lạt, dây mây, dây chuối.
  • Danh từ (tộc người/kẻ dã man): man di, mọi, thổ phỉ (các từ này đều sắc thái miệt thị hoặc cổ xưa).
  • Tính từ (màu sắc): chói, loè loẹt, sặc sỡ, lòe loẹt.
Từ trái nghĩa
  • Tính từ (màu sắc): trang nhã, tinh tế, hài hòa, dịu, nhã.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "rợ" khi dùng với nghĩa chỉ tộc người (nghĩa 2 dt.) mang tính miệt thị, phân biệt rất nặng nề. Trong ngôn ngữ hiện đại, cần tránh sử dụng nghĩa này không tôn trọng các dân tộc cộng đồng. chủ yếu xuất hiện trong văn cảnh lịch sử, trích dẫn.
  • Nghĩa "dây nhỏ" (nghĩa 1 dt.) ít phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày hiện đại, thường gặp hơn trong văn học hoặcmột số vùng miền.
  • Nghĩa tính từ chỉ màu sắc (nghĩa tt.) vẫn được sử dụng phổ biến trong đánh giá thẩm mỹ.
rợ

Màu sắc của bức tranh này hơi rợ.

  1. 1 dt. Dây nhỏ dai: lấy rợ buộc chặt vào.
  2. 2 dt. 1. Các dân tộc, bộ tộc lạc hậu, theo cách gọi miệt thị thời phong kiến: rợ Hung . 2. Những kẻ chuyên làm việc dã man, tàn bạo: rợ phát-xít.
  3. 3 tt. (Màu sắc) quá sặc sỡ, loè loẹt, trông không nhã, không đẹp: Màu hơi rợ.