thêm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Tăng lên, làm cho nhiều hơn về số lượng, mức độ: Hành động đưa thêm một hoặc nhiều yếu tố vào một cái đã có sẵn, khiến nó trở nên nhiều hơn.
- Bổ sung, gia tăng: Hành động làm phong phú thêm, đầy đủ thêm một cái gì đó bằng cách cho thêm vào.
Phụ từ:
- Nữa, hơn nữa: Dùng để chỉ sự tiếp tục, kéo dài hoặc gia tăng của một trạng thái, hành động đã diễn ra.
- Thêm vào đó: Dùng để giới thiệu một yếu tố bổ sung cho điều vừa nói.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Bạn có thể thêm một chút đường vào cà phê. (Hành động làm cho cốc cà phê có nhiều đường hơn.)
- Cô ấy thêm vài chi tiết mới vào bản báo cáo. (Hành động bổ sung thông tin, làm cho báo cáo đầy đủ hơn.)
- Nhà trường quyết định thêm hai tiết học ngoại khóa mỗi tuần. (Hành động tăng số lượng tiết học.)
Phụ từ:
- Anh ấy nói thêm: "Mọi việc sẽ ổn thôi". (Nói tiếp, nói hơn nữa sau một câu đã nói.)
- Trời mưa thêm to. (Mức độ mưa đang to lại càng to hơn nữa.)
- Thêm vào đó, dự án này còn mang lại nhiều lợi ích xã hội. (Giới thiệu một lợi ích bổ sung.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thêm bớt": Điều chỉnh, sửa đổi (thường dùng trong văn bản, kế hoạch) bằng cách thêm vào hoặc bỏ đi một phần.
- Bản thảo này cần được thêm bớt cho hoàn chỉnh.
- "Thêm mắm thêm muối" (thành ngữ): Phóng đại, bịa đặt thêm cho câu chuyện thêm phần kịch tính, hấp dẫn.
- Câu chuyện thực tế đã đủ hay, đừng thêm mắm thêm muối vào.
Biến thể và từ liên quan
- Thêm vào (động từ): Nhấn mạnh hành động bổ sung một thứ vào một tập thể, nhóm đã có.
- Tôi xin được thêm vào ý kiến của anh Nam một vài điểm nhỏ.
- Gia thêm (động từ): Làm tăng thêm (thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn chương).
- Sự kiên nhẫn của cô ấy đã gia thêm sức mạnh cho cả nhóm.
- Phụ thêm (động từ): Thêm vào với vai trò bổ trợ, phụ họa.
- Phần minh họa phụ thêm giúp bài giảng sinh động hơn.
Từ đồng nghĩa
- Bổ sung (động từ): Thêm vào cho đầy đủ, trọn vẹn hơn.
- Tăng (động từ): Làm cho nhiều hơn, lớn hơn về số lượng, quy mô.
- Gia tăng (động từ): Tăng lên (mang sắc thái trang trọng).
Từ trái nghĩa
- Bớt (động từ): Làm cho ít đi, giảm đi.
- Giảm (động từ): Làm cho nhỏ hơn, ít hơn.
- Bỏ (động từ): Lấy đi, không tính đến nữa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Được voi đòi tiên" / "Được đằng chân lân đằng đầu": Chỉ sự tham lam, đã được thêm cái này lại đòi hỏi thêm cái khác (hàm ý phê phán việc đòi hỏi thêm quá mức).
- "Một miếng khi đói bằng một gói khi no": Nhấn mạnh giá trị của sự giúp đỡ, chia sẻ (thêm vào) đúng lúc cần thiết.
- đg, ph. Tăng lên, làm cho nhiều hơn : Chi thêm tiền chợ.