thiện
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Tốt, lành, hợp với đạo đức: Chỉ tính chất tốt đẹp, phù hợp với lẽ phải và chuẩn mực đạo đức xã hội.
- Có lòng tốt, nhân hậu: Dùng để miêu tả bản tính con người, chỉ người có tấm lòng lương thiện, hay giúp đỡ người khác.
Danh từ:
- Điều tốt, việc lành: Chỉ hành động, sự việc mang tính chất tốt đẹp, có ích.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Anh ấy là một người rất thiện. (Anh ấy là một người rất tốt bụng.)
- Làm việc thiện thì tâm hồn sẽ thanh thản. (Làm việc tốt thì tâm hồn sẽ thanh thản.)
Danh từ:
- Ở đời, thiện và ác thường song hành. (Ở đời, điều thiện và điều ác thường song hành.)
- Phải biết phân biệt rõ ràng giữa thiện và ác. (Phải biết phân biệt rõ ràng giữa điều thiện và điều ác.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lòng thiện": lòng tốt, tấm lòng nhân hậu.
- Cô ấy giúp đỡ mọi người bằng cả lòng thiện. (Cô ấy giúp đỡ mọi người bằng cả tấm lòng nhân hậu.)
"Thiện tâm": tấm lòng tốt, ý tốt.
- Làm việc gì cũng phải xuất phát từ thiện tâm. (Làm việc gì cũng phải xuất phát từ tấm lòng tốt.)
"Thiện ý": ý tốt, ý định tốt.
- Tôi hiểu thiện ý của anh, nhưng cách làm này chưa ổn. (Tôi hiểu ý tốt của anh, nhưng cách làm này chưa ổn.)
Biến thể và từ liên quan
Hiền lành (tính từ): hiền hòa, ngoan ngoãn, không hung dữ.
- Bà cụ có vẻ ngoài rất hiền lành. (Bà cụ có vẻ ngoài rất hiền hòa.)
Nhân từ (tính từ): có lòng thương người, độ lượng.
- Vị vua đó nổi tiếng là một người nhân từ. (Vị vua đó nổi tiếng là một người có lòng thương người.)
Từ thiện (tính từ): mang tính bố thí, giúp đỡ người khó khăn.
- Cô ấy tham gia rất nhiều hoạt động từ thiện. (Cô ấy tham gia rất nhiều hoạt động giúp đỡ người khó khăn.)
Từ đồng nghĩa
- Tốt: có phẩm chất, giá trị đáng mong muốn.
- Lành: hiền lành, tốt bụng, không có hại.
- Lương thiện: ngay thẳng, tốt bụng.
Từ trái nghĩa
- Ác: xấu xa, độc địa, gây hại.
- Xấu: không tốt, có hại, đáng chê trách.
- Dữ: hung dữ, tỏ ra nguy hiểm.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
"Ở hiền gặp lành": Người sống hiền lành, tốt bụng thì sẽ gặp được những điều tốt đẹp.
- Cứ sống tử tế, ở hiền gặp lành mà. (Cứ sống tử tế, rồi sẽ gặp điều tốt mà.)
"Thiện căn ở tại lòng ta": Gốc rễ của sự tốt lành nằm ở trong chính tâm hồn, suy nghĩ của mỗi người.
- Nhớ câu "thiện căn ở tại lòng ta", đừng để tâm hồn vẩn đục. (Nhớ câu gốc rễ của điều thiện nằm ở lòng mình, đừng để tâm hồn vẩn đục.)
"Lấy thiện báo ác": Dùng điều tốt, lòng tốt để đáp lại điều xấu, hành động ác.
- Đôi khi, lấy thiện báo ác lại là cách giải quyết khôn ngoan nhất. (Đôi khi, dùng điều thiện đáp lại điều ác lại là cách giải quyết khôn ngoan nhất.)
- t. Tốt, lành, hợp với đạo đức : Điều thiện ; Việc thiện.