thiên

Học thuật
Thân thiện
thiên

Luận Ngữ gồm có hai mươi thiên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Phần, chương: Một phần của một quyển sách lớn, thường bao gồm nhiều chương.
    • Bài, tác phẩm: Một bài viết, tác phẩm văn chương giá trị.
    • Một nghìn: (Từ cổ, ít dùng) Một đơn vị đếm, tương đương một nghìn.
  2. Động từ:

    • Nghiêng, lệch: xu hướng hoặc thiên về một mặt, một phía nào đó hơn những mặt khác.
    • Dời, di chuyển: (Từ cổ) Chuyển từ nơi này sang nơi khác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Sách "Luận Ngữ" được chia thành 20 thiên. (Phần)
    • Nhà thơ để lại cho đời một thiên tuyệt bút. (Bài thơ, tác phẩm)
    • Ngày xưa, "một thiên" có thể chỉ một nghìn đồng. (Một nghìn)
  • Động từ:

    • Bài báo này thiên về góc nhìn chủ quan. (Nghiêng về, thiên vị)
    • Nhà vua quyết định thiên đô từ Hoa về Thăng Long. (Dời đô)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thiên về": khuynh hướng, ưu tiên hoặc nhấn mạnh một mặt nào đó.
    • Lối sống của anh ấy thiên về sự giản dị.
  • "thiên lệch": Không cân bằng, nghiêng hẳn về một phía.
    • Bản báo cáo số liệu thiên lệch, không khách quan.
Biến thể từ liên quan
  • Thiên vị (động từ): Đối xử không công bằng, nghiêng về phía người này hơn người khác.
    • Giám khảo không được thiên vị thí sinh nào.
  • Thiên hướng (danh từ): Xu hướng tự nhiên, sở thích hoặc năng khiếu nghiêng về một lĩnh vực.
    • Cậu thiên hướng nghệ thuật từ nhỏ.
  • Thiên nhiên (danh từ): Tự nhiên, bao gồm tất cả những không phải do con người tạo ra.
    • Bảo vệ môi trường thiên nhiên trách nhiệm của mọi người.
Từ đồng nghĩa
  • Nghiêng (động từ): Đổ, chúi về một phía.
  • Lệch (động từ/tính từ): Khôngvị trí ngay ngắn, chính giữa.
  • Chương (danh từ): Phần của sách.
  • Bài (danh từ): Tác phẩm văn chương ngắn.
Thành ngữ liên quan
  • Thiên biến vạn hóa: Biến hóacùng, rất nhiều hình thức khác nhau.
    • Cảnh sắc nơi đây thiên biến vạn hóa theo mùa.
  • Thiên binh vạn : Hàng nghìn quân lính ngựa chiến; ý chỉ lực lượng hùng hậu.
  • Thiên phương bách kế: Nghìn phương trăm kế; ý chỉ dùng mọi cách, tìm mọi phương sách.
    • Cha mẹ thiên phương bách kế để lo cho con cái học hành.
  • Thiên tải nhất thì: Ngàn năm một; ý chỉ cơ hội hoặc sự kiện cực kỳ hiếm .
    • Cuộc gặp gỡ ấy thiên tải nhất thì.
thiên

Luận Ngữ gồm có hai mươi thiên.

  1. 1 dt. 1. Từng phần của một quyển sách lớn, thường gồm nhiều chương: Luận ngữ gồm 20 thiên. 2. Bài, tác phẩm giá trị: Ngụ tình tay thảo một thiên luật Đường (Truyện Kiều) thiên phóng sự.
  2. 2 dt. Một trăm giạ: một thiên lúa.
  3. 3 đgt. Nghiêng lệch về một mặt, một phía nào đó: báo cáo thiên về thành tích lối đá thiên về tấn công.
  4. 4 đgt. Dời đi: thiên đi nơi khác thiên đô về Thăng Long.