thoái hóa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Biến đổi theo hướng suy giảm, mất dần chức năng hoặc phẩm chất vốn có: "Thoái hóa" chỉ quá trình một bộ phận, hệ thống, hay phẩm chất biến đổi từ trạng thái tốt, hoạt động bình thường sang trạng thái xấu hơn, kém hiệu quả hoặc mất đi đặc tính ban đầu.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sụn khớp gối có thể thoái hóa theo tuổi tác, gây đau và khó vận động. (Một bộ phận cơ thể mất dần chức năng.)
- Giống cây trồng này đã thoái hóa, năng suất giảm rõ rệt qua các vụ. (Mất dần phẩm chất tốt ban đầu.)
- Một bộ phận không nhỏ cán bộ đã thoái hóa về tư tưởng, đạo đức. (Suy giảm, biến chất về phẩm chất đạo đức.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sự thoái hóa" (Danh từ): Chỉ quá trình hoặc kết quả của việc thoái hóa.
- Sự thoái hóa của đất canh tác là một vấn đề nghiêm trọng.
- "Thoái hóa biến chất": Cụm từ nhấn mạnh sự suy đồi, biến đổi theo hướng tiêu cực, thường dùng trong bối cảnh chính trị, đạo đức.
- Những phần tử thoái hóa biến chất trong bộ máy cần được loại bỏ.
Biến thể và từ gần giám
- Thoái hóa (cách viết khác): thoái hoá (cách viết cũ, vẫn được chấp nhận).
- Suy thoái (động từ/danh từ): Có nghĩa gần tương đồng, chỉ sự suy yếu, tàn lụi dần. "Suy thoái" thường dùng cho nền kinh tế, đạo đức, môi trường (), trong khi "thoái hóa" thường dùng cho cơ quan sinh học, giống loài, phẩm chất cá nhân.
- Teo đi (động từ): Chỉ sự thu nhỏ lại, thường dùng cho bộ phận cơ thể, là một biểu hiện cụ thể của "thoái hóa".
- Biến chất (động từ): Nhấn mạnh sự thay đổi bản chất theo hướng xấu, thường dùng cho đạo đức, tư tưởng.
Từ đồng nghĩa
- Suy giảm: Giảm sút, yếu đi.
- Xuống cấp: Trở nên kém chất lượng hơn.
- Sa sút: Suy giảm rõ rệt (thường dùng cho tinh thần, sức khỏe, đạo đức).
Các cụm từ liên quan
- Thoái hóa khớp: Chỉ bệnh lý khớp do sụn và xương dưới sụn bị tổn thương.
- Ông cụ bị đau lưng do thoái hóa khớp cột sống.
- Thoái hóa điểm vàng: Chỉ bệnh lý về mắt liên quan đến tuổi tác.
- Thoái hóa điểm vàng là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở người cao tuổi.*
Thành ngữ liên quan
- "Thoái hóa công năng": Thuật ngữ y học chỉ tình trạng một cơ quan mất dần khả năng hoạt động bình thường.
- "Thoái hóa đạo đức": Chỉ sự suy đồi, xuống cấp về mặt đạo đức, lối sống của một cá nhân hay một bộ phận.
- thoái hoá đg. 1 (Bộ phận của cơ thể động vật) biến đổi theo hướng teo đi do kết quả của một quá trình lâu đời không hoạt động, không có chức năng gì trong cơ thể. Ruột thừa ở người là cơ quan thoái hoá. 2 Biến đổi theo hướng mất dần đi những phẩm chất tốt. Giống lợn bị thoái hoá. Đất trồng đã thoái hoá. Chế độ phong kiến thoái hoá và suy vong. Sự thoái hoá về tư tưởng. Một cán bộ thoái hoá.