thị
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài cây thân gỗ, thường được trồng ở làng quê miền Bắc Việt Nam: Cây thị có quả thơm, gỗ mịn, thường được nhắc đến trong văn hóa dân gian.
- Quả của cây thị: Quả thị có hình cầu dẹt, màu vàng, mùi thơm đặc trưng, thường được dùng làm thuốc hoặc để ngửi hương.
- Từ dùng trong tên người phụ nữ: Thị là chữ lót hoặc từ đứng trước tên, biểu thị giới tính nữ, phổ biến trong xã hội Việt Nam truyền thống.
- Cách gọi người phụ nữ (cũ, thường mang sắc thái coi thường): Trong một số ngữ cảnh cũ, thị được dùng để gọi người phụ nữ ở ngôi thứ ba với ý không tôn trọng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (chỉ cây/quả):
- Đầu làng có cây thị cổ thụ tỏa bóng mát.
- Mùi thị chín thơm phức cả một góc vườn.
- Danh từ (chỉ tên người):
- Nhân vật Thị Kính trong chèo cổ là biểu tượng của sự nhẫn nhịn.
- Trong sổ hộ tịch xưa, tên bà được ghi là Nguyễn Thị Mai.
- Danh từ (cách gọi, sắc thái cũ):
- Rồi thị cũng lẳng lặng bỏ đi. (Cách gọi thể hiện sự xa cách hoặc coi thường).
Các cách sử dụng nâng cao
- "Gậm hột thị": Thành ngữ chỉ việc nói năng ấp úng, không rõ ràng, như thể đang ngậm hạt thị trong miệng.
- Anh ta nói chuyện gậm hột thị, chẳng ai hiểu gì cả.
- "Thơm như mùi thị": Cụm từ so sánh dùng để miêu tả mùi hương ngọt ngào, dễ chịu, đặc trưng.
- Mái tóc cô ấy thơm như mùi thị chín.
Biến thể và từ gần giống
- Cây thị: Cụm từ chỉ rõ đối tượng là loài cây.
- Quả thị/Hột thị: Cụm từ chỉ rõ bộ phận là quả hoặc hạt của cây thị.
- Tên đệm "Thị": Cụm từ chỉ chức năng làm tên đệm cho phụ nữ.
Từ đồng nghĩa
- Chỉ cây/quả: (tiếng Pháp), (trong một số ngữ cảnh tiếng Anh, nhưng đây là quả hồng).
- Chỉ tên đệm nữ: Không có từ đồng nghĩa chính xác, đây là một yếu tố văn hóa đặc thù.
Thành ngữ liên quan
- "Gậm hột thị": Như đã giải thích ở trên, là thành ngữ phổ biến liên quan đến từ này.
- "Thị mẹt, mận mo": Thành ngữ chỉ những thứ tầm thường, rẻ tiền, dễ kiếm (trong đó "thị" là quả thị).
- 1 dt. 1. Cây trồng ở làng xóm miền bắc Việt Nam để lấy quả, thân cao, lá mọc cách có hai mặt như nhau, hình trái xoan ngược - thuôn có mũi lồi tù ở đầu, hoa trắng, quả hình cầu dẹt vàng, thơm hắc, ăn được, có tác dụng trấn an và trị giun sán ở trẻ em, gỗ trắng nhẹ mịn dùng để khắc dấu. 2. Quả thị: mua thị cho cháu bé mùi thị thơm phức.
- 2 dt. 1. Chữ lót giữa họ và tên để chỉ người đó là nữ: nhà thơ Đoàn Thị Điểm. 2. Từ đi trước tên người phụ nữ lớp dưới, trong xã hội cũ: Thị Kính, Thị Mầu. 3. Từ dùng để gọi người phụ nữ, ở ngôi thứ ba với ý coi khinh: Thị đã tẩu thoát Thị nhìn trâng trố khắp một lượt.