tho

Học thuật
Thân thiện
tho

Tôi xin tho trong trận đấu cờ này.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Thua kém, không bằng: Từ dùng để diễn tả việc chấp nhận mình thấp hơn, kém cỏi hơn hoặc không thể sánh bằng người khác trong một cuộc thi đấu, so sánh nào đó. Đây cách dùng chính phổ biến nhất.
    • Xin nhường, xin chịu thua: Hành động chủ động đề nghị hoặc công nhận mình thua, thường dùng trong các tình huống thi tài, tranh luận một cách lịch sự.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Trong cuộc thi cờ, thấy thế cờ bất lợi, anh ấy đã chịu tho. (Trong cuộc thi cờ, thấy thế cờ bất lợi, anh ấy đã chịu thua.)
    • Đối thủ quá mạnh, tôi xin tho vậy. (Đối thủ quá mạnh, tôi xin chịu thua vậy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chịu tho": Cụm từ cố định, diễn tả việc cam chịu, thừa nhận sự thua kém một cách rõ ràng.
    • Anh ta không phải đối thủ, nên tôi chịu tho. (Anh ta không phải đối thủ, nên tôi chịu thua.)
  • "Xin tho": Cách nói lịch sự, khiêm tốn để xin được rút lui hoặc công nhận mình không bằng.
    • Tài nghệ của ngài cao siêu, tiểu đệ xin tho. (Tài nghệ của ngài cao siêu, tôi xin chịu thua.)
Biến thể từ gần giống
  • Thua (động từ): Nghĩa rộng hơn, chỉ sự không thắng trong thi đấu, so sánh. "Tho" thường mang sắc thái cổ xưa hoặc dùng trong một số ngữ cảnh đặc thù.
  • Kém (tính từ/động từ): Chỉ trạng tháimức độ thấp hơn.
  • Nhường (động từ): Tự nguyện nhường phần thắng, vị trí cho người khác.
Từ đồng nghĩa
  • Chịu thua: Cam chịu, thừa nhận mình thua.
  • Bái hạ phong: (Thành ngữ) Chịu kém, chịu thua.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "tho" ngày nay ít được dùng phổ biến trong văn nói hàng ngày. thường xuất hiện trong văn chương cổ, các tác phẩm hiệp, hoặc trong một số ngữ cảnh mang tính chất ước lệ, thi đấu truyền thống.
  • "Tho" thường đi kèm với các từ như "chịu" hoặc "xin" để tạo thành cụm có nghĩa hoàn chỉnh.
tho

Tôi xin tho trong trận đấu cờ này.

  1. ph. Thua kém: Chịu tho; Xin tho.