trĩ
- Danh từ:
- Một loại bệnh lý: Bệnh trĩ là tình trạng các tĩnh mạch ở vùng hậu môn - trực tràng bị giãn ra quá mức, tạo thành các búi trĩ, gây khó chịu, đau và có thể chảy máu.
- Danh từ:
- Ông ấy phải nhập viện vì bệnh trĩ đã chuyển biến nặng.
- Ngồi nhiều và ít vận động là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến trĩ.
- Triệu chứng điển hình của trĩ là cảm giác đau rát và chảy máu khi đại tiện.
"trĩ nội": chỉ búi trĩ hình thành bên trong ống hậu môn, thường không gây đau nhưng dễ chảy máu.
- Bác sĩ chẩn đoán anh ấy bị trĩ nội độ 2.
"trĩ ngoại": chỉ búi trĩ hình thành dưới da xung quanh hậu môn, có thể gây đau và ngứa.
- Trĩ ngoại thường khiến người bệnh cảm thấy vướng víu và khó chịu.
"sa búi trĩ": tình trạng búi trĩ phình to và sa ra ngoài hậu môn.
- Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể bị sa búi trĩ, cần can thiệp phẫu thuật.
Bệnh trĩ (cụm danh từ): cách gọi đầy đủ, phổ biến hơn cho tình trạng bệnh lý này.
- Phòng khám chuyên khoa tiêu hóa tiếp nhận nhiều bệnh nhân mắc bệnh trĩ.
Lòi dom (danh từ, cách gọi dân gian): một tên gọi khác, ít trang trọng hơn, cho bệnh trĩ.
- Dân gian thường gọi bệnh trĩ là bệnh lòi dom.
- Bệnh lòi dom: (từ đồng nghĩa, cách nói dân gian).
- Trĩ bệnh: (cách nói nhấn mạnh vào khía cạnh bệnh lý).
Điều trị trĩ: chỉ các phương pháp chữa bệnh trĩ.
- Hiện nay có nhiều phương pháp ít xâm lấn để điều trị trĩ.
Phẫu thuật cắt trĩ: chỉ thủ thuật ngoại khoa để loại bỏ búi trĩ.
- Ca phẫu thuật cắt trĩ diễn ra thành công.
Nguyên nhân gây trĩ: chỉ các yếu tố dẫn đến sự hình thành bệnh.
- Táo bón kinh niên là một nguyên nhân gây trĩ hàng đầu.
(Không có thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "trĩ" với nghĩa bệnh lý trong tiếng Việt. Từ này chủ yếu được dùng trong ngữ cảnh y khoa và đời sống với nghĩa đen.)
- d. Bệnh phình tĩnh mạch hậu môn, sinh ra chứng đi ngoài ra máu.