trí
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một mặt, một khía cạnh của trí tuệ, năng lực tinh thần: "Trí" thường chỉ một phần cụ thể trong tổng thể khả năng nhận thức và tư duy của con người.
- Sự suy nghĩ, sự chú tâm: "Trí" dùng để chỉ hoạt động tư tưởng, sự tập trung tâm trí vào một việc gì đó.
- Khả năng suy xét, nhận thức; trí khôn: "Trí" còn có nghĩa là năng lực hiểu biết, phán đoán, phân biệt đúng sai, là trạng thái tinh thần minh mẫn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ấy có trí nhớ rất tốt. (Chỉ khả năng ghi nhớ - một mặt của trí tuệ.)
- Hãy để trí vào công việc thì mới làm tốt được. (Chỉ sự chú tâm, suy nghĩ.)
- Cụ già ấy vẫn còn minh mẫn, chưa hề lẫn trí. (Chỉ khả năng nhận thức, trí khôn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sáng trí": thông minh, nhanh trí.
- Đứa trẻ sáng trí thường học hỏi rất nhanh.
- "Mất trí": mất khả năng nhận thức, suy nghĩ bình thường; điên loạn.
- Cú sốc quá lớn khiến ông ấy gần như mất trí.
- "Nảy ra trong trí": xuất hiện trong suy nghĩ, ý nghĩ bất chợt nảy ra.
- Một ý tưởng hay bỗng nảy ra trong trí anh ấy.
Biến thể và từ gần giống
- Trí tuệ (danh từ): năng lực nhận thức, tư duy, hiểu biết một cách sâu sắc và toàn diện.
- Khoa học phát triển nhờ vào trí tuệ của con người.
- Trí khôn (danh từ): khả năng hiểu biết, suy xét và ứng phó với tình huống một cách hợp lý.
- Loài vật cũng có một dạng trí khôn nhất định.
- Trí óc (danh từ): tâm trí, đầu óc (nơi diễn ra hoạt động tư duy).
- Công việc này đòi hỏi sự lao động của trí óc.
Từ đồng nghĩa
- Tâm trí: tinh thần, ý nghĩ (thường mang tính tổng quát hơn, bao gồm cả tình cảm).
- Đầu óc: khả năng suy nghĩ, tư duy (cách nói thông tục).
- Trí năng: năng lực trí tuệ (từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng).
Các cụm từ liên quan
- Để trí: chú ý, tập trung suy nghĩ vào.
- Anh phải để trí vào việc học hành.
- Lẫn trí (hay "lẩn trí"): trí óc không còn minh mẫn, hay quên, lẫn lộn (thường chỉ người già).
- Tuổi cao khiến cụ đôi khi hơi lẫn trí.
Thành ngữ liên quan
- "Một người lo bằng kho người làm": (Thành ngữ này nhấn mạnh tầm quan trọng của trí tuệ, sự suy tính trong việc điều hành, lãnh đạo so với sức lao động chân tay đơn thuần.)
- d. 1. Mỗi mặt của trí tuệ : Trí phê phán ; Trí tưởng tượng ; Trí nhớ. 2. Sự suy nghĩ : Để trí vào việc làm cho chóng xong. 3. Khả năng suy xét nhận thức : Người mất trí không hiểu biết gì.
- DụC Bộ phận của giáo dục nhằm bồi dưỡng tri thức và tư t�