tuần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Khoảng thời gian mười ngày: Một phần ba của tháng Âm lịch, được tính từ ngày mồng một, ngày mười một hoặc ngày hai mươi mốt. Một tháng có ba tuần: thượng tuần, trung tuần và hạ tuần.
- Khoảng thời gian mười năm: Dùng để tính tuổi theo từng nhóm mười năm, bắt đầu từ một đến mười, mười một đến hai mươi, v.v.
- "Tuần lễ" nói tắt: Chỉ khoảng thời gian bảy ngày liên tiếp.
- Thời kỳ, giai đoạn: Một khoảng thời gian có đặc điểm riêng biệt.
- Lần, lượt: Chỉ một vòng, một lượt trong một chuỗi hoạt động có tính chất tuần hoàn.
Danh từ (lịch sử):
- Người giữ việc canh gác, tuần tra trong làng xã thời phong kiến hoặc Pháp thuộc.
- "Tuần phủ" nói tắt: Chức quan đứng đầu một tỉnh thời phong kiến.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (10 ngày):
- Tháng này, trung tuần có mưa nhiều.
- Công việc sẽ hoàn thành vào hạ tuần tháng sau.
Danh từ (10 năm):
- Cụ ông đã bước sang tuổi lục tuần (60 tuổi).
- "Quá niên trạc ngoại tứ tuần" (Đã qua năm ngoài bốn mươi).
Danh từ (tuần lễ):
- Dự án kéo dài trong bốn tuần.
- Mỗi tuần tôi đi chợ hai lần.
Danh từ (thời kỳ):
- Họ đang tận hưởng tuần trăng mật.
- "Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê" (Tuổi xuân gần đến độ trăng tròn - ý chỉ tuổi lấy chồng).
Danh từ (lần, lượt):
- Trong lễ cưới, cô dâu chú rể đi mời tuần rượu.
- Sau ba tuần hương, mọi người bắt đầu lễ.
Danh từ (người canh gác, chức quan):
- Ông tuần canh làng rất cẩn thận.
- Lão tuần ấy có tới ba bà vợ.
Các cách sử dụng nâng cao
"Đến tuổi", "tới tuần": Chỉ việc đạt đến một độ tuổi, một giai đoạn nhất định.
- Đứa trẻ đã tới tuần đi học.
"Làm tuần": Tổ chức nghi lễ cúng cho người chết sau một khoảng thời gian nhất định (sau một tuần, ba tuần, bảy tuần...).
- Gia đình sẽ làm tuần cho cụ vào ngày mai.
Biến thể và từ liên quan
Tuần lễ (n): Khoảng thời gian 7 ngày. Đây là từ đầy đủ, "tuần" thường được dùng như cách nói tắt.
- Kế hoạch cho tuần lễ tới đã sẵn sàng.
Tuần tự (phó từ): Theo thứ tự, lần lượt.
- Mọi việc cần được giải quyết một cách tuần tự.
Tuần tra (động từ): Đi kiểm tra, canh gác theo một tuyến đường hoặc khu vực nhất định.
- Cảnh sát đang tuần tra trên tuyến phố.
Tuần phủ (n): Chức quan đứng đầu một tỉnh thời Nguyễn.
- Tuần tiễu (động từ): Đi rà soát, truy quét trong một khu vực.
Từ đồng nghĩa
- Thập nhật (10 ngày): Từ Hán Việt, cùng chỉ khoảng thời gian mười ngày.
- Lần, lượt, vòng: Có thể thay thế trong một số ngữ cảnh khi "tuần" mang nghĩa này.
- Thời kỳ, giai đoạn: Có thể thay thế khi "tuần" chỉ một khoảng thời gian đặc biệt.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- Tứ/ngũ/lục/thất/bát tuần: Chỉ các độ tuổi 40, 50, 60, 70, 80.
- Tuần trăng mật: Khoảng thời gian nghỉ ngơi, hưởng hạnh phúc sau đám cưới.
- Tuần rượu: Lượt đi mời rượu trong tiệc.
- Tuần hương: Lượt dâng hương trong nghi lễ.
- Tới tuần cập kê: Đến tuổi trưởng thành, có thể lấy chồng (thường dùng cho con gái ngày xưa).
- d. 1. Khoảng thời gian mười ngày, kể từ ngày mồng một, từ ngày mười một hoặc từ ngày hai mươi mốt trong tháng: Mỗi tháng có ba tuần là thượng tuần, trung tuần và hạ tuần. 2. Khoảng thời gian mười tuổi một, tính từ một đến mười, từ mười một đến hai mươi...: Quá niên trạc ngoại tứ tuần (K).3. "Tuần lễ" nói tắt: Nghỉ hè tám tuần. 4. Thời kỳ: Tuần trăng mật; Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (K). 5. Lần, lượt: Tuần rượu; Tuần hương.
- d. Người giữ việc canh gác trong làng trong thời phong kiến hay Pháp thuộc.
- "Tuần phủ" nói tắt: Lão tuần có ba vợ.