tuổi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Số năm đã sống: Khoảng thời gian tính bằng năm từ khi một người, sinh vật hoặc đôi khi một sự vật được sinh ra, hình thành cho đến một thời điểm xác định.
- Giai đoạn, thời kỳ trong đời: Một khoảng thời gian mang những đặc điểm sinh lý, tâm lý hoặc xã hội điển hình, đánh dấu sự phát triển hoặc thay đổi của con người.
- Thâm niên: Khoảng thời gian (tính bằng năm) tham gia, hoạt động trong một tổ chức, đoàn thể hoặc một nghề nghiệp nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cháu bé năm nay lên năm tuổi. (Đứa trẻ năm nay lên năm tuổi.)
- Ở tuổi thanh xuân, con người ta tràn đầy nhiệt huyết. (Ở tuổi thanh xuân, con người ta tràn đầy nhiệt huyết.)
- Ông ấy có ba mươi năm tuổi Đảng. (Ông ấy có ba mươi năm tuổi Đảng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tuổi tác": thường dùng để nói chung về vấn đề tuổi, đặc biệt khi nhấn mạnh đến sự già đi.
- Cô ấy không quan tâm đến tuổi tác. (Cô ấy không quan tâm đến tuổi tác.)
"ăn tuổi": (khẩu ngữ) chỉ người trông già hơn so với tuổi thật.
- Anh ấy hơi ăn tuổi. (Anh ấy trông hơi già so với tuổi.)
"tuổi" dùng cho vật chất: đôi khi dùng để chỉ thời gian tồn tại của sự vật, hiện tượng.
- Tuổi của Trái Đất ước tính khoảng 4,5 tỷ năm. (Tuổi của Trái Đất ước tính khoảng 4,5 tỷ năm.)
Biến thể và từ gần giống
- Tuổi tác (danh từ): từ ghép chỉ chung về độ tuổi, thường hàm ý sự cao tuổi.
- Tuổi đời (danh từ): số năm đã sống, thường dùng trong văn chương hoặc để nhấn mạnh trải nghiệm.
- Với tuổi đời còn trẻ, cô ấy đã có nhiều thành tích đáng nể.
- Lứa tuổi (danh từ): nhóm người có cùng một khoảng tuổi.
- Chương trình dành cho lứa tuổi thiếu niên.
Từ đồng nghĩa
- Tuổi tác: (như trên).
- Niên kỷ: (từ Hán Việt, trang trọng) chỉ tuổi, thế kỷ.
- Xuân xanh: (từ cổ, văn chương) chỉ tuổi trẻ.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Không áp dụng trực tiếp cho danh từ "tuổi" trong tiếng Việt.
Thành ngữ liên quan
- Trẻ người non dạ: còn trẻ tuổi nên thiếu kinh nghiệm, suy nghĩ chưa chín chắn.
- Nó còn trẻ người non dạ, cần được chỉ bảo thêm.
- Già đầu non dạ: tuy đã lớn tuổi nhưng suy nghĩ và hành động vẫn còn non nớt, thiếu chín chắn.
- Tuổi cao sức yếu: đã già, sức khỏe suy giảm.
- Cụ đã tuổi cao sức yếu, cần được chăm sóc chu đáo.
- Còn trẻ mà đã già: chỉ người trẻ tuổi nhưng có tư tưởng, cách sống như người già hoặc trông già trước tuổi.
- d. 1. Thời gian đã qua kể từ khi sinh tính bằng năm đến một thời điểm nào đó : Cháu bé đã bốn tuổi. 2. Thời kỳ trong đời mang một đặc tính sinh lý, xã hội..., đánh dấu một bước chuyển biến của con người : Tuổi dậy thì ; Tuổi trưởng thành ; Đến tuổi làm nghĩa vụ quân sự. 3. Thời gian hoạt động trong một tổ chức, đoàn thể, nghề nghiệp : Tuổi Đảng ; Tuổi quân ; Tuổi đoàn ; Tuổi nghề đã được mười lăm năm.