tuổi

Học thuật
Thân thiện
tuổi

Một em bé vui vẻ thổi nến trên chiếc bánh sinh nhật cho lần tròn bốn tuổi.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Số năm đã sống: Khoảng thời gian tính bằng năm từ khi một người, sinh vật hoặc đôi khi một sự vật được sinh ra, hình thành cho đến một thời điểm xác định.
    • Giai đoạn, thời kỳ trong đời: Một khoảng thời gian mang những đặc điểm sinh lý, tâm lý hoặchội điển hình, đánh dấu sự phát triển hoặc thay đổi của con người.
    • Thâm niên: Khoảng thời gian (tính bằng năm) tham gia, hoạt động trong một tổ chức, đoàn thể hoặc một nghề nghiệp nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cháu năm nay lên năm tuổi. (Đứa trẻ năm nay lên năm tuổi.)
    • tuổi thanh xuân, con người ta tràn đầy nhiệt huyết. (Ở tuổi thanh xuân, con người ta tràn đầy nhiệt huyết.)
    • Ông ấy ba mươi năm tuổi Đảng. (Ông ấy ba mươi năm tuổi Đảng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tuổi tác": thường dùng để nói chung về vấn đề tuổi, đặc biệt khi nhấn mạnh đến sự già đi.

    • ấy không quan tâm đến tuổi tác. ( ấy không quan tâm đến tuổi tác.)
  • "ăn tuổi": (khẩu ngữ) chỉ người trông già hơn so với tuổi thật.

    • Anh ấy hơi ăn tuổi. (Anh ấy trông hơi già so với tuổi.)
  • "tuổi" dùng cho vật chất: đôi khi dùng để chỉ thời gian tồn tại của sự vật, hiện tượng.

    • Tuổi của Trái Đất ước tính khoảng 4,5 tỷ năm. (Tuổi của Trái Đất ước tính khoảng 4,5 tỷ năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Tuổi tác (danh từ): từ ghép chỉ chung về độ tuổi, thường hàm ý sự cao tuổi.
  • Tuổi đời (danh từ): số năm đã sống, thường dùng trong văn chương hoặc để nhấn mạnh trải nghiệm.
    • Với tuổi đời còn trẻ, ấy đã nhiều thành tích đáng nể.
  • Lứa tuổi (danh từ): nhóm người cùng một khoảng tuổi.
    • Chương trình dành cho lứa tuổi thiếu niên.
Từ đồng nghĩa
  • Tuổi tác: (như trên).
  • Niên kỷ: (từ Hán Việt, trang trọng) chỉ tuổi, thế kỷ.
  • Xuân xanh: (từ cổ, văn chương) chỉ tuổi trẻ.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không áp dụng trực tiếp cho danh từ "tuổi" trong tiếng Việt.

Thành ngữ liên quan
  • Trẻ người non dạ: còn trẻ tuổi nên thiếu kinh nghiệm, suy nghĩ chưa chín chắn.
    • còn trẻ người non dạ, cần được chỉ bảo thêm.
  • Già đầu non dạ: tuy đã lớn tuổi nhưng suy nghĩ hành động vẫn còn non nớt, thiếu chín chắn.
  • Tuổi cao sức yếu: đã già, sức khỏe suy giảm.
    • Cụ đã tuổi cao sức yếu, cần được chăm sóc chu đáo.
  • Còn trẻ đã già: chỉ người trẻ tuổi nhưng tư tưởng, cách sống như người già hoặc trông già trước tuổi.
tuổi

Một em bé vui vẻ thổi nến trên chiếc bánh sinh nhật cho lần tròn bốn tuổi.

  1. d. 1. Thời gian đã qua kể từ khi sinh tính bằng năm đến một thời điểm nào đó : Cháu đã bốn tuổi. 2. Thời kỳ trong đời mang một đặc tính sinh lý, xã hội..., đánh dấu một bước chuyển biến của con người : Tuổi dậy thì ; Tuổi trưởng thành ; Đến tuổi làm nghĩa vụ quân sự. 3. Thời gian hoạt động trong một tổ chức, đoàn thể, nghề nghiệp : Tuổi Đảng ; Tuổi quân ; Tuổi đoàn ; Tuổi nghề đã được mười lăm năm.