tọng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (khẩu ngữ):
- Nhét, nhồi, dồn một vật gì đó vào một nơi nào đó một cách mạnh bạo, vội vàng và thường là cho thật đầy, thật chặt. Hành động này thường thể hiện sự thiếu cẩn thận, gấp gáp hoặc thô bạo.
- Động từ (thông tục):
- Ăn một cách thô tục, vội vàng và tham lam, chỉ cốt cho được nhiều thức ăn vào bụng. Hành động này thể hiện sự thiếu lịch sự, mất kiểm soát khi ăn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa 1):
- Anh ta tọng vội mấy bộ quần áo vào chiếc vali rồi chạy ra ga. (Anh ta nhồi vội mấy bộ quần áo vào chiếc vali rồi chạy ra ga.)
- Đừng tọng sách vào cặp như thế, giấy sẽ bị nhàu hết. (Đừng nhét sách vào cặp như thế, giấy sẽ bị nhàu hết.)
- Động từ (nghĩa 2):
- Nó tọng ba bát cơm trong vòng mười phút. (Nó ăn tham lam ba bát cơm trong vòng mười phút.)
- Ăn từ từ thôi, đừng có tọng như chưa bao giờ được ăn! (Ăn từ từ thôi, đừng có ăn thô tục như chưa bao giờ được ăn!)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tọng cho đầy": Nhồi nhét cho đến khi không thể chứa thêm được nữa.
- Cô ấy tọng cho đầy túi xách đủ thứ đồ lặt vặt.
- "Tọng vào mồm": (Thông tục, thường dùng với nghĩa tiêu cực) Bắt ép ai đó phải ăn hoặc phải chấp nhận một điều gì đó.
- Đừng có tọng suy nghĩ của anh vào mồm tôi! (Đừng có áp đặt suy nghĩ của anh cho tôi!)
Biến thể và từ gần giống
- Nhét (đg.): Hành động đưa vật gì đó vào một khoảng trống hẹp. "Nhét" có thể nhẹ nhàng hơn "tọng".
- Nhồi (đg.): Hành động cho vào và nén chặt. "Nhồi" thường có chủ đích làm đầy.
- Ọc (đg., thgt.): Nôn ra. Đôi khi được dùng kết hợp với "tọng" để chỉ hậu quả của việc ăn quá nhiều ("tọng" vào rồi "ọc" ra).
- Tống (đg., thgt.): Một biến thể phát âm gần giống, cũng có nghĩa tương tự "tọng", thường dùng trong một số vùng miền.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Nhồi nhét, nhét, nhồi, dồn, ních.
- Nghĩa 2: Ăn ngấu nghiến, ăn tham lam, ăn như hủi, ăn như hạm, chén (thgt.), táng (thgt.).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Tọng tiền: (Thông tục) Đưa tiền một cách không minh bạch, thường là để hối lộ hoặc chi trả một cách miễn cưỡng.
- Phải tọng một khoản tiền lớn mới xong việc.
- Tọng thuốc: (Thông tục) Bắt ép hoặc cố gắng cho ai đó uống thuốc.
- Bà cụ không chịu uống, con cái phải tọng thuốc.
Thành ngữ liên quan
- Tọng đầu tọng cổ: Diễn tả hành động ăn uống hoặc nhồi nhét một cách rất thô bạo, vội vã và thiếu kiểm soát.
- Nó ăn tọng đầu tọng cổ chẳng nói chẳng rằng.
- đg. 1 (kng.). Cho vào một nơi nào đó và dồn xuống cho thật đầy, thật chặt. Tọng gạo vào bao. 2 (thgt.). Ăn một cách thô tục, tham lam, chỉ cốt cho được nhiều. Tọng đầy dạ dày.