túng

Học thuật
Thân thiện
túng

Tôi đang rất túng tiền trong tháng này.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thiếu thốn, không đủ (tiền bạc, của cải): Trạng thái không đủ những thứ cần thiết, đặc biệt về mặt vật chất.
    • Bế tắc, gặp khó khăn, không tìm ra cách giải quyết: Trạng thái lúng túng, không lối thoát trong một tình huống nào đó.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Gia đình ấy đang rất túng sau trận . (Gia đình đó đang rất thiếu thốn sau trận .)
    • Anh ấy túng tiền nên phải đi vay mượn. (Anh ta thiếu tiền nên phải đi vay mượn.)
    • Bị chất vấn dồn dập, ông ấy đứng túng không biết trả lời thế nào. (Bị chất vấn dồn dập, ông ta đứng bối rối không biết trả lời ra sao.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Túng kế": Hết cách, không còn kế sách hay phương án nào khác.

    • Đến lúc túng kế, hắn mới chịu nhận tội. (Đến lúc hết cách, hắn mới chịu nhận tội.)
  • "Túng thì phải tính": (Thành ngữ) Khi đã rơi vào cảnh khốn cùng, bế tắc thì buộc phải tìm cách, kể cả những cách liều lĩnh.

    • Túng thì phải tính, không lẽ ngồi chịu chết? ( quá thì phải liều, không lẽ ngồi chịu chết?)
  • "Túng quẫn": (Từ ghép) Rất thiếu thốn, khó khăn, cùng cực.

    • Cuộc sống túng quẫn khiến họ phải bán nhà. (Cuộc sống cùng cực khiến họ phải bán nhà.)
Biến thể từ gần giống
  • Túng thiếu (tính từ): Thiếu thốn, khó khăn về kinh tế.

    • Một gia đình túng thiếu. (Một gia đình thiếu thốn.)
  • (tính từ): Không lối thoát, không biết phải làm sao (nghĩa gần với "túng" trong ngữ cảnh bế tắc).

    • Câu hỏi khó quá, tôi không trả lời được. (Câu hỏi khó quá, tôi không biết trả lời thế nào.)
Từ đồng nghĩa
  • Thiếu thốn: Không đủ, không đáp ứng được nhu cầu cơ bản.
  • Bế tắc: Không tìm ra lối thoát, phương hướng giải quyết.
  • Khốn quẫn: Cùng cực, khó khăn đến mức tột độ.
Từ trái nghĩa
  • dả: nhiều hơn mức cần thiết.
  • Thoải mái: Không bị gò bó, khó khăn.
  • Thông thoáng: nhiều lựa chọn, dễ dàng giải quyết.
Thành ngữ liên quan
  • "Túng thế phải tòng quyền": (Biến thể của "túng thì phải tính") Khivào thế bắt buộc, khó khăn thì phải tạm thời làm theo hoàn cảnh.
  • " quá hóa liều": (Thành ngữ) Khi bị dồn vào thế , người ta thường hành động liều lĩnh.
túng

Tôi đang rất túng tiền trong tháng này.

  1. t. 1. Thiếu thốn: Túng tiền. 2. Bế tắc, gặp khó khăn: Túng kế. Túng thì phải tính. quá, nghèo khổ quá thì phải liều.