vận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Sự may rủi lớn, số phận đã được định sẵn: Chỉ vận mệnh, số phận tốt hoặc xấu được quan niệm là đã an bài một cách thần bí, thường dùng trong tư tưởng duy tâm. Ví dụ: vận may, vận rủi.
- Vần (trong thơ ca): (Ít dùng, đồng nghĩa với "vần") Chỉ cách gieo vần trong thơ. Ví dụ: ép vận.
Động từ:
- Chuyên chở, vận tải: Hành động mang, chở, di chuyển vật gì đó từ nơi này đến nơi khác. Ví dụ: vận lương thực.
- Gắng sức, dồn hết nỗ lực: Hành động đưa hết sức lực, tâm trí ra để làm việc gì đó. Ví dụ: vận hết sức.
- Gán ghép, quy kết: Hành động gán cho, cho rằng có liên quan đến ai đó hoặc điều gì đó một cách khiên cưỡng. Ví dụ: vận vào mình.
- Mặc (quần áo): (Phương ngữ) Hành động mặc, khoác quần áo lên người. Ví dụ: vận bộ đồ mới.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ấy gặp vận may nên công việc thuận lợi. (Anh ấy gặp số may nên công việc thuận lợi.)
- Bài thơ này vận (vần) gieo không chuẩn. (Bài thơ này cách gieo vần không chuẩn.)
Động từ:
- Đoàn xe đang vận hàng cứu trợ đến vùng lũ. (Đoàn xe đang chở hàng cứu trợ đến vùng lũ.)
- Cô ấy vận hết trí óc để giải bài toán khó. (Cô ấy dồn hết trí óc để giải bài toán khó.)
- Đừng có chuyện gì cũng vận vào bản thân. (Đừng có chuyện gì cũng quy kết vào bản thân.)
- Ông cụ vận bộ áo the, khăn xếp rất chỉnh tề. (Ông cụ mặc bộ áo the, khăn xếp rất chỉnh tề.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Gặp vận": (Khẩu ngữ) Gặp vận may, thời cơ tốt.
- Nhờ gặp vận mà anh ta phất lên nhanh chóng. (Nhờ gặp thời mà anh ta phất lên nhanh chóng.)
"Vận vào": Gán ghép, áp đặt một cách không thích đáng.
- Câu chuyện đâu đâu, cứ vận vào người ta làm gì. (Câu chuyện chẳng liên quan, cứ gán ghép vào người ta làm gì.)
Biến thể và từ liên quan
- Vận may (danh từ): Vận tốt, số may mắn.
- Vận rủi (danh từ): Vận xấu, số không may.
- Vận mệnh (danh từ): Số phận lớn, thường chỉ vận nước hoặc đời người.
- Vận tải (động từ): Chuyên chở hàng hóa (đây là một từ ghép, không phải biến thể trực tiếp của "vận").
- Vận động (động từ): Vận dụng sức lực để di chuyển hoặc hoạt động nhằm đạt mục đích (đây là một từ ghép, không phải biến thể trực tiếp của "vận").
Từ đồng nghĩa
- Số, mệnh, phận (danh từ): Số phận.
- Chở, chuyên chở, tải (động từ): Mang đi, chở đi.
- Gắng, gồng, dốc (động từ): Dồn sức lực.
- Gán, quy, đổ (động từ): Quy kết, đổ lỗi.
- Mặc, khoác (động từ): Mặc quần áo.
Thành ngữ liên quan
"Vận cùng lực kiệt": (Thành ngữ Hán Việt) Vận may hết, sức lực cạn, chỉ tình thế cực kỳ khó khăn, bế tắc.
- Công ty đang trong cảnh vận cùng lực kiệt, sắp phá sản. (Công ty đang trong cảnh khốn cùng, sắp phá sản.)
"Hết vận": Hết thời may mắn.
- Cầu thủ đó giờ đã hết vận, không còn ghi bàn nhiều như trước. (Cầu thủ đó giờ đã hết thời, không còn ghi bàn nhiều như trước.)
- 1 d. Sự may rủi lớn gặp phải, vốn đã được định sẵn đâu từ trước một cách thần bí theo quan niệm duy tâm. Vận may. Vận rủi. Gặp vận (kng.; gặp vận may) thì chẳng mấy chốc mà làm nên.
- 2 I d. (id.; kết hợp hạn chế). Vần (trong thơ ca). Câu thơ ép vận.
- II đg. (kng.; id.). Đặt thành câu có vần. ra câu ca dao.
- 3 đg. (id.). 1 Mang đi, chở đi, chuyển đến nơi khác. Vận khí giới và lương thực. 2 Đưa hết sức lực ra làm việc gì. Vận hết gân sức ra kéo mà không nổi. Vận hết lí lẽ để biện bác.
- 4 đg. Gán vào, cho như là có quan hệ đến. Chuyện đâu đâu cũng cứ vận vào mình. Đem chuyện nắng mưa vận vào chuyện đời.
- 5 đg. (ph.). Mặc (quần áo). Vận bộ bà ba đen.