vị
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đặc tính của thức ăn, thức uống gây một cảm giác nào đó vào lưỡi: Chỉ cảm nhận về mùi vị như ngọt, mặn, chua, cay, đắng.
- Vật dùng làm thuốc trong y học cổ truyền (Đông y): Chỉ một loại dược liệu trong một thang thuốc.
- Bộ phận tiêu hóa (theo Đông y): Chỉ dạ dày.
- Từ dùng để chỉ người một cách trang trọng, tôn kính: Thường dùng trước danh từ chỉ chức vụ, địa vị hoặc thần linh.
Động từ:
- Phụ thuộc vào, dựa vào: Hành động lấy cái gì đó làm cơ sở, nền tảng hoặc nguyên nhân.
- Nể nang, vì nể: Hành động xử sự, đối đãi dựa trên sự tôn trọng, kiêng nể.
Giới từ:
- Vì, bởi vì, do: Biểu thị nguyên nhân, mục đích của hành động.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chỉ mùi vị):
- Vị của món canh chua này rất hài hòa.
- Trái cây chín có vị ngọt tự nhiên.
Danh từ (chỉ dược liệu):
- Bài thuốc này gồm mười hai vị.
- Nhân sâm là một vị thuốc quý.
Danh từ (chỉ người trang trọng):
- Xin mời các vị đại biểu lên phát biểu.
- Các vị khách quý đã đến thăm trường chúng tôi.
Động từ (phụ thuộc, dựa vào):
- Cây leo vị vào thân cây lớn để phát triển. (thành ngữ)
- Sự thành công của anh ấy vị vào sự kiên trì và nỗ lực.
Động từ (nể nang):
- Người trên vị, kẻ dưới nể. (tục ngữ)
Giới từ (vì, bởi vì):
- Anh ấy làm việc đó vị lợi ích chung.
- Vị tình thương, cô ấy đã tha thứ cho anh.
Các cách sử dụng nâng cao
"Có vị" / "Đượm vị": Mang hương vị, phảng phất chất gì đó (dùng cả nghĩa bóng).
- Bài văn của cô ấy đượm vị hoài cổ.
- Bức tranh có vị buồn man mác.
"Lấy vị": Ăn uống một cách từ tốn, thưởng thức hương vị hơn là no bụng.
- Bữa tiệc rượu chỉ để lấy vị, trò chuyện là chính.
Biến thể và từ gần giống
Vị giác (danh từ): Giác quan cảm nhận mùi vị.
- Vị giác của trẻ sơ sinh rất nhạy cảm.
Vị tha (tính từ): Vì người khác, không vị kỷ.
- Một tấm lòng vị tha, bao dung.
Vị kỷ (tính từ): Chỉ biết đến lợi ích bản thân.
- Lối sống vị kỷ thường bị xa lánh.
Từ đồng nghĩa
- Mùi vị (danh từ): Hương vị (thường kết hợp cả khứu giác và vị giác).
- Khẩu vị (danh từ): Sở thích về ăn uống của một người.
- Vì (giới từ): Do, bởi (nghĩa tương đương khi "vị" làm giới từ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ăn lấy vị, chứ ai lấy bị mà mang" (tục ngữ): Nhấn mạnh việc ăn uống là để thưởng thức hương vị, chứ không phải để tích trữ.
- "Cay đắng chàng ôi, vị quế chi" (thơ Hồ Xuân Hương): Dùng hình ảnh vị thuốc "quế chi" (vị cay ấm) để nói lên sự đắng cay, ngọt bùi trong tình yêu.
- "Thần cũng vị tiền" (tục ngữ): Ngay cả thần thánh cũng vì tiền (phê phán thói xu nịnh, coi trọng vật chất).
- 1 dt 1. Đặc tính của thức ăn, thức uống gây một cảm giác nào đó vào lưỡi: Vị ngọt, Vị cay; ăn lấy vị, chứ ai lấy bị mà mang (tng). 2. Vật dùng làm thuốc đông y: Cay đắng chàng ôi, vị quế chi (HXHương).
- 2 dt Từ dùng trong đông y để chỉ dạ dày: Thuốc bổ vị.
- 3 đgt 1. Phụ thuộc vào: Thần cũng vị tiền (tng). 2. Nể nang: Người trên vị, kẻ dưới nể (tng).
- gt Dựa vào: cây dây leo (tng).