vừa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Ở mức độ trung bình, không lớn cũng không nhỏ, không cao cũng không thấp: Dùng để chỉ kích cỡ, số lượng, mức độ ở khoảng giữa, không cực đoan.
- Khớp, hợp, đúng với: Dùng để chỉ sự phù hợp về kích thước, khả năng, nhu cầu hoặc thời điểm.
- Đủ, vừa đủ: Dùng để chỉ mức độ đáp ứng vừa đủ một yêu cầu, không thiếu cũng không thừa.
Phó từ:
- Mới đây, vừa mới: Từ biểu thị một hành động, sự việc vừa mới xảy ra ngay trước thời điểm nói hoặc một mốc thời gian nào đó trong quá khứ.
- (Trong cấu trúc "vừa... vừa..."): Từ nối biểu thị hai hoặc nhiều hành động, tính chất xảy ra đồng thời, cùng một lúc.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Cô ấy mua một chiếc áo cỡ vừa. (Chỉ kích cỡ trung bình, không lớn không nhỏ.)
- Đôi giày này đi rất vừa chân. (Chỉ sự vừa vặn, khớp với chân.)
- Cho tôi vừa một bát cơm thôi. (Chỉ số lượng vừa đủ, không nhiều.)
Phó từ:
- Tôi vừa gặp anh ấy ở cổng trường. (Chỉ hành động mới xảy ra.)
- Cô ấy vừa đẹp vừa thông minh. (Chỉ hai phẩm chất tồn tại đồng thời.)
- Anh ấy vừa lái xe vừa nghe nhạc. (Chỉ hai hành động diễn ra cùng lúc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "vừa... đã...": Cấu trúc biểu thị một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác rất nhanh chóng.
- Nó vừa về đến nhà đã đi ngủ ngay.
- "vừa mới": Nhấn mạnh ý "mới xảy ra".
- Tôi vừa mới hoàn thành bài tập.
- "vừa vừa": Lặp lại để nhấn mạnh mức độ trung bình, vừa phải, hoặc giảm nhẹ mức độ.
- Bài hát này hay vừa vừa thôi. (Chỉ mức độ tạm được, không xuất sắc.)
- Chơi vừa vừa thôi, đừng nghịch quá! (Khuyên làm việc gì đó ở mức độ vừa phải.)
Biến thể và từ gần giống
- Vừa vặn (tính từ): Khít, khớp một cách hoàn hảo, thường về kích thước.
- Chiếc áo mặc vừa vặn như in.
- Vừa phải (tính từ): Ở mức độ chấp nhận được, không thái quá.
- Uống rượu bia phải vừa phải.
- Vừa ý (tính từ): Làm hài lòng, đúng theo ý muốn.
- Kết quả công việc khiến sếp rất vừa ý.
Từ đồng nghĩa
- Tính từ (nghĩa phù hợp): Hợp, khớp, đúng.
- Tính từ (nghĩa trung bình): Trung bình, tầm trung.
- Phó từ (nghĩa mới xảy ra): Mới, mới đây.
- Phó từ (trong cấu trúc "vừa... vừa..."): Và, lại vừa.
Thành ngữ liên quan
- Vừa ăn cướp vừa la làng: Chỉ kẻ vừa làm điều xấu xa lại vừa kêu gào, phản ứng như thể mình là nạn nhân để che giấu tội lỗi.
- Hắn đạo văn người khác rồi còn tố cáo người ta, đúng là vừa ăn cướp vừa la làng.
- Vừa đấm vừa xoa: Chỉ thủ đoạn, cách ứng xử vừa trách mắng, gây sức ép lại vừa dỗ dành, vuốt ve.
- Ông chủ vừa đấm vừa xoa nhân viên để họ làm việc nhiều hơn.
- Vừa đánh trống vừa ăn cướp: Đồng nghĩa với "vừa ăn cướp vừa la làng".
- 1 t. Thuộc cỡ không lớn, nhưng không phải cỡ nhỏ, hoặc ở mức độ không cao, không nhiều, nhưng không phải mức độ thấp, ít. Xí nghiệp loại vừa, không lớn lắm. Bài thơ hay vừa thôi. Nó chẳng phải tay vừa (vào loại sừng sỏ, vào loại không chịu thua kém ai). Nói vừa thôi, không cần nói nhiều. Nghịch vừa vừa chứ!
- 2 t. 1 Khớp, đúng, hợp với, về mặt kích thước, khả năng, thời gian, v.v. Đôi giày đi rất vừa, không rộng cũng không chật. Việc làm vừa sức. Vừa với túi tiền. Ăn cơm xong, đi là vừa. Vừa đúng một năm. 2 Ở mức đủ để thoả mãn được yêu cầu. Vừa rồi, không cần nữa. Nó tham lắm, mấy cũng không vừa!
- 3 p. 1 (dùng phụ trước đg.). Từ biểu thị sự việc xảy ra liền ngay trước thời điểm nói hoặc trước một thời điểm nào đó trong quá khứ được xem là mốc, hay là chỉ trước một thời gian ngắn, coi như không đáng kể. Nó vừa đi thì anh đến. Tin vừa nhận được sáng nay. 2 x. vừa... vừa...
- ăn cướp vừa la làng Ví hành động của kẻ làm điều xằng bậy, nhưng lại kêu la ầm ĩ như chính mình là nạn nhân để hòng lấp liếm tội lỗi.
- đánh trống vừa ăn cướp Như vừa ăn cướp vừa la làng.
- đấm vừa xoa Ví thủ đoạn quỷ