xình
Định nghĩa
- Động từ (phương ngữ, khẩu ngữ):
- Chìm, lún xuống bùn hoặc đất mềm: "xình" chỉ hành động hoặc trạng thái bị sa lầy, lún sâu vào nền đất yếu, thường gây khó khăn cho việc di chuyển.
- Ngập, đọng nước (thường dùng cho đường sá): "xình" cũng dùng để mô tả tình trạng mặt đường bị ngập nước hoặc lầy lội, gây trơn trượt.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chiếc xe bị xình xuống ruộng sau trận mưa lớn. (Chiếc xe bị lún sâu vào ruộng lầy sau trận mưa lớn.)
- Đi đường xình quá, dép cứ bị hút chặt. (Đi trên đường lầy lội quá, dép bị lún và khó nhấc lên.)
- Mặt đường xình nước, xe máy rất dễ trượt. (Mặt đường ngập nước và lầy lội, xe máy dễ bị trượt ngã.)
Các cách sử dụng nâng cao
"xình lầy": trạng thái bùn lầy, lún sâu.
- Vùng quê này sau bão trở nên xình lầy, khó đi. (Khu vực nông thôn này sau cơn bão trở nên bùn lầy, khó di chuyển.)
"xình xịch": từ láy mô tả âm thanh hoặc chuyển động nặng nề, chậm chạp (thường dùng cho xe cộ khi chạy trên đường xấu).
- Chiếc xe tải chạy xình xịch trên con đường đất. (Chiếc xe tải di chuyển nặng nề, chậm chạp trên con đường đất lầy lội.)
Biến thể và từ gần giống
Sình (danh từ, động từ): bùn, lầy; trạng thái lún xuống bùn (từ này là dạng chuẩn hơn của "xình" trong nhiều phương ngữ).
- Xe bị sa sình không thể thoát ra. (Xe bị lún vào bùn không thể thoát ra.)
Lầy (tính từ): trạng thái đất mềm, ướt, dễ lún.
- Con đường lầy sau mưa. (Con đường ướt mềm, dễ lún sau mưa.)
Lún (động từ): chìm dần xuống dưới bề mặt mềm.
- Chân tôi lún xuống bùn. (Chân tôi chìm dần vào lớp bùn.)
Từ đồng nghĩa
- Sa lầy: bị mắc kẹt trong bùn, lầy.
- Chìm: lún xuống dưới bề mặt.
- Đọng: nước đọng lại trên mặt đường, gây lầy lội.
Thành ngữ liên quan
- Xình như bãi trâu đầm: chỉ trạng thái đường sá hoặc đất đai quá lầy lội, khó đi.
- Sau mưa, con đường làng xình như bãi trâu đầm. (Con đường làng sau mưa trở nên lầy lội khủng khiếp, như chỗ trâu nằm đầm.)