xinh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có vẻ đẹp nhỏ nhắn, dễ thương, đáng yêu: "Xinh" dùng để miêu tả vẻ đẹp thanh tú, nhỏ nhắn, tạo cảm giác dễ mến, thường dùng cho người (đặc biệt là phụ nữ, trẻ em) hoặc những vật có kích thước nhỏ.
- Đẹp mắt, hài hòa, vừa vặn: "Xinh" cũng có thể dùng để chỉ sự phù hợp, cân đối, tạo nên vẻ đẹp tổng thể hài hòa cho một vật, một bức tranh, hay một cách sắp xếp.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cô bé ấy trông thật xinh trong bộ váy mới. (Vẻ ngoài của cô bé rất dễ thương, đáng yêu trong bộ váy mới.)
- Ngôi nhà nhỏ ấy được trang trí rất xinh. (Ngôi nhà nhỏ ấy được trang trí đẹp mắt và hài hòa.)
- Chiếc bình hoa này đặt ở đây trông vừa xinh. (Chiếc bình hoa này đặt ở vị trí này trông rất phù hợp và đẹp mắt.)
Các cách sử dụng nâng cao
"xinh xắn": (tính từ) nhấn mạnh vẻ đẹp nhỏ nhắn, dễ thương, thường dùng với sắc thái trìu mến.
- Cô ấy có một khuôn mặt xinh xắn. (Cô ấy có một khuôn mặt nhỏ nhắn rất dễ thương.)
"xinh xinh": (tính từ, dạng láy) diễn tả vẻ đẹp ở mức độ vừa phải, khá dễ thương.
- Bức tranh vẽ tuy đơn giản nhưng cũng xinh xinh. (Bức tranh vẽ tuy đơn giản nhưng cũng khá đẹp mắt.)
"xinh đẹp": (tính từ) kết hợp giữa "xinh" và "đẹp", thường dùng để khen ngợi vẻ đẹp nói chung của một người phụ nữ.
- Cô ấy không chỉ thông minh mà còn rất xinh đẹp. (Cô ấy không chỉ thông minh mà còn có vẻ đẹp dễ thương và thu hút.)
Biến thể và từ gần giống
Xinh xẻo (tính từ): (phương ngữ, thường dùng ở miền Nam) có nghĩa tương tự "xinh xắn".
- Đứa bé mới sinh trông xinh xẻo lắm. (Đứa bé mới sinh trông rất dễ thương.)
Dễ thương (tính từ): gây thiện cảm, làm người ta yêu mến, có thể dùng thay thế "xinh" trong nhiều ngữ cảnh.
- Chú mèo con trông thật dễ thương. (Chú mèo con trông rất đáng yêu.)
Từ đồng nghĩa
- Dễ thương: đáng yêu, gây cảm tình.
- Xinh xắn: đẹp một cách nhỏ nhắn, dễ mến.
- Đáng yêu: khiến người ta yêu mến.
Từ trái nghĩa
- Xấu xí: không đẹp mắt.
- Thô kệch: vụng về, thiếu sự tinh tế, thanh tú.
Thành ngữ liên quan
"Xinh như tiên": ví von vẻ đẹp của ai đó như nàng tiên, rất xinh đẹp.
- Cô dâu trong ngày cưới trông xinh như tiên. (Cô dâu trong ngày cưới trông vô cùng xinh đẹp và lộng lẫy.)
"Xinh từ trong ra ngoài": không chỉ xinh đẹp về ngoại hình mà còn có tâm hồn đẹp.
- Cô ấy là người xinh từ trong ra ngoài. (Cô ấy là người vừa có ngoại hình xinh đẹp vừa có phẩm chất tốt đẹp bên trong.)
- tt. Có đường nét, vẻ dáng trông đẹp mắt, dễ ưa: Cô bé xinh thật Ngôi nhà khá xinh.
Proverbs and Idioms
- Hoa tươi trong độ gió đông, gái xinh, xinh đến có chồng thì thôi
- Tình thân bất luận khó, giàu, vải to khó nhuộm cao màu cũng xinh
- Phấn xoa gót chân thì mặt mũi chẳng đẹp, xinh thêm
- Trong nhà đã có đồ chơi, song le còn muốn của đời thêm xinh
- Chồng lớn vợ bé thì xinh, chồng bé vợ lớn ra tình chị em
- Phấn Sơn, Phấn Sở, Phấn Trì, cả ba làng Phấn gái thì thật xinh