én

Học thuật
Thân thiện
én

Én bay lượn trên bầu trời xanh vào mùa xuân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài chim nhỏ, thuộc họ nhạn, cánh dài nhọn, đuôi thường xẻ đôi, bay rất nhanh khéo léo: "Én" tên gọi chung cho một số loài chim di cư, thường xuất hiện nhiều vào mùa xuân, biểu tượng cho sự khởi đầu tươi mới.
    • Hình ảnh tượng trưng cho mùa xuân sự sum vầy: Trong văn hóa thi ca Việt Nam, "én" thường được dùng để báo hiệu mùa xuân về.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trên bầu trời xanh, từng đàn én đang chao liệng.
    • Én về báo hiệu một mùa xuân ấm áp đã tới.
    • Tổ én thường được làm dưới mái nhà hoặc vách đá.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Én báo mùa xuân": Thành ngữ chỉ việc chim én xuất hiện như một dấu hiệu báo trước mùa xuân sắp đến.
    • Nhìn đàn én bay về, đúng "én báo mùa xuân".
  • "Én đàn": Chỉ một đàn chim én đông đúc, thường dùng trong thơ ca để miêu tả khung cảnh tràn đầy sức sống.
    • Trời xuân én liệng, én đàn bay lượn khắp nơi.
Biến thể từ liên quan
  • Chim én: Cách gọi đầy đủ hơn, nhấn mạnh vào loài chim.
  • Én biển (Danh từ): Một loài chim sống gần biển, thuộc họ nhạn, hình dáng tập tính tương tự chim én.
  • Nhạn (Danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ chung các loài chim thuộc họ Hirundinidae, trong đó én.
Từ đồng nghĩa
  • Nhạn: Từ thường dùng trong văn chương cổ hoặc y học cổ truyền (như trong "yến nhạn").
  • Chim nhạn: Cách gọi khác của chim én.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Én bay thấp, mưa ngập bờ ao; én bay cao, mưa rào lại tạnh": Câu tục ngữ dựa vào độ cao khi bay của chim én để dự báo thời tiết.
  • "Tháng giêng tháng ăn chơi, tháng hai én liệng, tháng ba rằm tháng giêng": Câu ca dao nhắc đến hình ảnh chim én liệng vào tháng hai âm lịch.
én

Én bay lượn trên bầu trời xanh vào mùa xuân.

  1. dt. (động) Loài chim nhảy, đuôi chẻ đôi, cánh dài, bay nhanh, thường xuất hiện vào mùa xuân: Xập xè én liệng lầu không, cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày (K); én đi, én báo mùa xuân mới (Huy Cận); Râu hùm, hàm én, mày ngài (K).