đói
Định nghĩa
Tính từ:
- Có cảm giác khó chịu, thèm muốn ăn uống vì cơ thể đang thiếu thức ăn: Trạng thái sinh lý khi dạ dày trống rỗng và cơ thể cần nạp năng lượng.
- Thiếu thốn, khao khát một thứ gì đó một cách mãnh liệt: Dùng trong nghĩa bóng để chỉ sự thiếu hụt hoặc mong muốn tột độ về mặt tinh thần, tri thức hoặc cảm xúc.
Danh từ:
- Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng trên diện rộng: Chỉ nạn đói, thường ảnh hưởng đến một cộng đồng hoặc khu vực.
- Cơn đói, cảm giác đói: Bản thân cảm giác hoặc thời điểm trải nghiệm sự đói.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Tôi cảm thấy rất đói sau buổi tập thể dục. (Cảm giác cần ăn sau hoạt động.)
- Cô ấy có một tâm hồn đói khát tri thức. (Mong muốn học hỏi mãnh liệt.)
- Cánh đồng đói nước sau đợt hạn hán kéo dài. (Thiếu nước trầm trọng.)
Danh từ:
- Nạn đói năm Ất Dậu là một thảm họa lịch sử. (Tình trạng thiếu lương thực diện rộng.)
- Cơn đói cồn cào khiến anh không thể tập trung làm việc. (Cảm giác đói dữ dội.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đói khát": Nhấn mạnh mức độ đói và khát cùng lúc, hoặc dùng với nghĩa bóng chỉ sự khao khát mãnh liệt.
- Những đứa trẻ đường phố đói khát tình thương. (Khao khát tình cảm.)
"Đói meo, đói lả": Thành ngữ diễn tả cơn đói đến mức suy kiệt, mệt lả.
- Làm việc cả ngày chưa ăn gì, giờ tôi đói lả rồi.
"Đói ăn vụng, túng làm liều" (Tục ngữ): Chỉ hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn cùng cực có thể dẫn đến những hành động sai trái.
Biến thể và từ gần giống
Đói kém (danh từ): Chỉ thời kỳ mất mùa và thiếu lương thực.
- Vùng này thường xuyên chống chọi với cảnh đói kém.
Cửu đói (danh từ, từ Hán Việt): Chỉ nạn đói kéo dài.
- No đói (danh từ): Chỉ trạng thái no đủ và thiếu thốn, thường dùng để nói về cuộc sống vật chất nói chung.
- Cuộc sống no đói bấp bênh.
Từ đồng nghĩa
- Thèm ăn: Cảm giác muốn ăn, nhưng có thể chưa đến mức "đói".
- Cồn cào: Từ tượng thanh/tượng hình mô tả cảm giác đói dữ dội trong bụng.
- Khao khát (nghĩa bóng): Mong muốn mãnh liệt.
- Thiếu thốn: Ở trong tình trạng không đủ, không chỉ về thức ăn.
Từ trái nghĩa
- No: Trạng thái đã ăn uống đầy đủ, không còn cảm giác thèm ăn.
- Đủ đầy: Có đầy đủ, dư dả, không thiếu thốn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù nghèo đói, thiếu thốn vẫn phải giữ gìn phẩm giá, sự trong sạch.
- Có thực mới vực được đạo: Phải có cái ăn (no đủ) thì mới có thể thực hiện được đạo lý, lý tưởng.
- Đói đầu gối phải bò: Khi quá đói khổ, con người ta buộc phải làm mọi cách để kiếm sống.
-
đg. (hay t.). 1 Có cảm giác khó chịu khi đang thấy cần ăn mà chưa được ăn hoặc chưa được ăn đủ; trái với no. Bụng đói. Ăn tạm củ khoai cho đỡ đói. Mất mùa nhiều nhà bị đói. Đói cho sạch, rách cho thơm (tng.). 2 Lâm vào tình trạng thiếu lương thực, nhiều người bị đói. Năm đói. Nạn đói. Cứu đói. 3 (kết hợp hạn chế). Thiếu nhiều, do một đòi hỏi tự nhiên, và đang rất cần. Những cặp mắt đói ngủ. Lúa đang đói nước.
Khám phá thêm
Các từ liên quan
Từ chứa "đói"