đến
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Tới nơi, đi tới một địa điểm: Chỉ hành động di chuyển và có mặt tại một nơi nào đó.
- Đạt tới, chạm tới một mức độ, trạng thái, hoặc thời điểm: Chỉ việc đạt được một điểm cụ thể trong không gian, thời gian, hoặc trình độ.
- Xảy ra, xuất hiện: Dùng để nói về một sự việc, thời cơ, hoặc cảm xúc nào đó xảy đến.
Trạng từ:
- Rất, cực kỳ: Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất.
- Với kết quả là: Dùng để chỉ kết quả của một hành động được thực hiện kiên trì.
Giới từ:
- Chỉ giới hạn về thời gian hoặc không gian: Đánh dấu một điểm kết thúc hoặc một mốc giới hạn.
- Chỉ đối tượng của suy nghĩ, hành động: Hướng sự chú ý, suy nghĩ hoặc hành động về một đối tượng cụ thể.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Xe buýt sẽ đến bến trong năm phút nữa. (Hành động tới nơi)
- Sau nhiều năm nỗ lực, anh ấy cuối cùng đã đến đỉnh cao sự nghiệp. (Hành động đạt tới)
- Cơn mưa đến bất ngờ khi chúng tôi đang trên đường về. (Sự việc xảy ra)
Trạng từ:
- Bức tranh này đến đẹp! (Nhấn mạnh mức độ)
- Cô ấy tập luyện chăm chỉ đến giỏi. (Chỉ kết quả của hành động)
Giới từ:
- Chúng tôi sẽ làm việc đến chiều tối. (Chỉ giới hạn thời gian)
- Anh ấy luôn nghĩ đến gia đình đầu tiên. (Chỉ đối tượng của suy nghĩ)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đến nơi đến chốn": Một cách hoàn chỉnh, đầy đủ, nghiêm túc.
- Công việc này phải được giải quyết cho đến nơi đến chốn.
- "Đến hồi đến đoạn": Đến lúc gay cấn, quan trọng hoặc kết thúc.
- Câu chuyện đến hồi đến đoạn thì điện bị cắt.
- "Đến đâu hay đến đó": Tùy theo tình hình, ứng biến, không có kế hoạch cố định.
- Chuyến đi này cứ đến đâu hay đến đó, đừng lên lịch chi tiết.
Biến thể và từ gần giống
- Tới: Từ đồng nghĩa gần nhất với nghĩa động từ "đến nơi".
- Đạt tới: Nhấn mạnh hơn về việc đạt được mục tiêu, thành tựu.
- Tới nơi: Cụm từ nhấn mạnh việc đã tới đích.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (tới nơi): Tới, tấp vào, cập bến.
- Động từ (xảy ra): Ập đến, ập tới, xuất hiện.
- Trạng từ (rất): Cực kỳ, vô cùng, hết sức.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đến với: Hướng về, tham gia vào (thường mang sắc thái tình cảm).
- Anh ấy đã đến với nghệ thuật từ rất sớm.
- Nghĩ đến / Nhớ đến: Có suy nghĩ, sự hồi tưởng về ai/điều gì.
- Mỗi mùa đông, tôi lại nhớ đến những kỷ niệm ngày xưa.
Thành ngữ liên quan
- Có công mài sắt có ngày nên kim: Thể hiện tinh thần kiên trì sẽ đến (đạt được) thành công. (Liên quan đến nghĩa "với kết quả").
- Chờ đến chín người mười ý: Chỉ sự chờ đợi lâu mà không có quyết định cuối cùng vì có quá nhiều ý kiến khác nhau.
- Đến đâu hay đến đó: Ứng biến theo tình huống, không có kế hoạch định trước.
- đgt. 1. Tới nơi: Đến nhà vừa thấy tin nhà (K); Thuyền tình vừa ghé đến nơi (K) 2. Đạt được: Mừng thầm cờ đã đến tay (K) 3. Đi tới: Biết thân đến bước lạc loài (K) 4. Xảy ra, xuất hiện: Thời cơ đã đến; Sự việc đã đến một cách bất ngờ. // trgt. 1. Rất: Anh ấy đến tài; Cái hoa đến thơm 2. Với kết quả: Mài đến sắc; Học đến giỏi. // gt. 1. Chỉ giới hạn: Nghỉ đến tết 2. Chỉ mốc thời gian không gian: Đến ba giờ chiều, tôi sẽ đi; Đến cây số 8 thì vào trường 3. Chỉ một đối tượng: Nghĩ đến việc ấy.
Từ có nhắc đến "đến"
Proverbs and Idioms
- Khi bạn quan họ đến chơi nhà, họ giết gà làm cơm thết đãi
- Yêu cây mới nhớ đến hoa, yêu dì thằng đỏ, mua quà nó ăn
- Làm con chưa qua, làm cha đã đến
- Yêu nhau đưa đến hồ sen, ghét nhau nhận xuống bùn đen đất lầy
- Luật pháp không gia tăng với người tài đức, lễ nghi không kể đến kẻ tầm thường
- Yêu nhau chị em gái, rái nhau chị em dâu, đánh nhau đến vỡ đầu là anh em bạn rể