ác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Con quạ: Một loài chim có lông màu đen, tiếng kêu khàn khàn, thường được coi là điềm xấu trong văn hóa dân gian.
- Miếng gỗ hình con quạ trong khung cửi: Bộ phận của khung dệt vải thủ công, có hình dáng giống con quạ, dùng để dòng dây go.
- Mặt trời: (Từ cổ, ít dùng) Chỉ mặt trời, thường xuất hiện trong thơ ca cổ.
- Thóp: Chỗ xương chưa khép kín trên đỉnh đầu của trẻ sơ sinh.
- Nhánh cây non: Chồi, nhánh mới mọc ra từ cây.
Tính từ:
- Độc ác, tàn nhẫn: Có bản tính hay cố ý làm hại, gây đau khổ cho người khác.
- Dữ dội, khốc liệt: Có cường độ mạnh, gây tác hại lớn (thường chỉ hiện tượng thiên nhiên hay sự việc).
- Tinh nghịch, chua ngoa: Có ý trêu chọc, châm chọc một cách hơi quá đáng.
- Cực kỳ tốt, đẹp (tiếng lóng): Dùng trong khẩu ngữ để chỉ cái gì đó rất tuyệt vời, ấn tượng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Tiếng kêu của con ác nghe thật não nề. (Chỉ con quạ)
- Cái ác trên đầu đứa trẻ cần được bảo vệ cẩn thận. (Chỉ thóp)
- Nhìn ra ác đã ngậm gương non đoài. (Thơ cổ, chỉ mặt trời)
Tính từ:
- Hắn ta là một kẻ rất ác, không có lòng thương người. (Chỉ tính độc ác)
- Trận bão năm nay ác thật, nhiều nhà bị tốc mái. (Chỉ sự dữ dội)
- Cậu đừng nói ác thế, người ta buồn đấy. (Chỉ lời nói châm chọc)
- Chiếc xe mới của anh ác quá! (Tiếng lóng, chỉ sự tuyệt vời)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ác giả ác báo": Làm điều ác thì sẽ gặp quả báo ác. Đây là một quan niệm về nhân quả.
- Hắn hại người quá nhiều, giờ bị tù tội đúng là ác giả ác báo.
- "gửi trứng cho ác": Giao phó vật quý hoặc việc quan trọng cho kẻ xấu, dẫn đến mất mát. Tương đương với "giao trứng cho ác".
- Để tên trộm ấy trông nhà thì khác nào gửi trứng cho ác.
- "cải ác quy thiện": Bỏ điều ác, trở về với điều thiện.
- Sau bao năm lầm đường lạc lối, giờ anh ấy đã cải ác quy thiện.
Biến thể và từ gần giàng
- Ác độc (tt): Cực kỳ độc ác, tàn nhẫn.
- Âm mưu của hắn thật ác độc.
- Ác nghiệt (tt): Khắc nghiệt, dữ dội một cách tàn bạo (thường chỉ hoàn cảnh, số phận).
- Số phận ác nghiệt đã không buông tha anh.
- Ác cảm (dt): Cảm giác không ưa, ghét bỏ, thiện cảm ngược lại.
- Tôi có ác cảm với những kẻ nói dối.
Từ đồng nghĩa
- Độc ác, tàn bạo, tàn nhẫn, dữ tợn (với nghĩa tính từ chỉ sự hung ác).
- Dữ dội, khốc liệt, kinh khủng (với nghĩa tính từ chỉ mức độ mạnh).
- Chua ngoa, cay độc (với nghĩa tính từ chỉ lời nói).
Từ trái nghĩa
- Hiền, lành, nhân từ, thiện (trái nghĩa với "ác" chỉ tính cách).
- Nhẹ nhàng, ôn hòa (trái nghĩa với "ác" chỉ mức độ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ác lai ác báo": Làm điều ác sẽ nhận lấy điều ác. (Cách nói khác của "ác giả ác báo").
- "Ác như quạ": So sánh sự độc ác với hình tượng con quạ.
- "Ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa": (Tục ngữ) Nếu quạ tắm thì trời tạnh ráo, nếu sáo tắm thì trời mưa. Chỉ kinh nghiệm dự đoán thời tiết.
- 1 dt. 1. Con quạ: ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa (tng) 2. Miếng gỗ dùng để dòng dây go trong khung cửi: Cái ác ở khung cửi có hình con quạ 3. Mặt trời: Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K).
- 2 dt. Cái thóp trên đầu trẻ mới đẻ (id): Che cái ác cho cháu.
- 3 dt. (thực) Nhánh cây mới đâm ra: Cây mới trồng đã đâm nhánh ác.
- 4 tt. 1. Có tính hay làm khổ người khác: Thằng Tây nó ác lắm, đồng chí ạ (NgĐThi) 2. Dữ dội, có tác hại: Trận rét này ác quá! 3. Có ý trêu chọc, tinh nghịch: Câu nói ác; Cách chơi ác 4. Từ mới dùng một cách thông tục chỉ sự đẹp, tốt: Cái xe ác quá!.