ác

Học thuật
Thân thiện
ác

Một con ác đậu trên cành cây khô.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Con quạ: Một loài chim lông màu đen, tiếng kêu khàn khàn, thường được coi điềm xấu trong văn hóa dân gian.
    • Miếng gỗ hình con quạ trong khung cửi: Bộ phận của khung dệt vải thủ công, hình dáng giống con quạ, dùng để dòng dây go.
    • Mặt trời: (Từ cổ, ít dùng) Chỉ mặt trời, thường xuất hiện trong thơ ca cổ.
    • Thóp: Chỗ xương chưa khép kín trên đỉnh đầu của trẻ sơ sinh.
    • Nhánh cây non: Chồi, nhánh mới mọc ra từ cây.
  2. Tính từ:

    • Độc ác, tàn nhẫn: bản tính hay cố ý làm hại, gây đau khổ cho người khác.
    • Dữ dội, khốc liệt: cường độ mạnh, gây tác hại lớn (thường chỉ hiện tượng thiên nhiên hay sự việc).
    • Tinh nghịch, chua ngoa: ý trêu chọc, châm chọc một cách hơi quá đáng.
    • Cực kỳ tốt, đẹp (tiếng lóng): Dùng trong khẩu ngữ để chỉ cái đó rất tuyệt vời, ấn tượng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Tiếng kêu của con ác nghe thật não nề. (Chỉ con quạ)
    • Cái ác trên đầu đứa trẻ cần được bảo vệ cẩn thận. (Chỉ thóp)
    • Nhìn ra ác đã ngậm gương non đoài. (Thơ cổ, chỉ mặt trời)
  • Tính từ:

    • Hắn ta một kẻ rất ác, không lòng thương người. (Chỉ tính độc ác)
    • Trận bão năm nay ác thật, nhiều nhà bị tốc mái. (Chỉ sự dữ dội)
    • Cậu đừng nói ác thế, người ta buồn đấy. (Chỉ lời nói châm chọc)
    • Chiếc xe mới của anh ác quá! (Tiếng lóng, chỉ sự tuyệt vời)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ác giả ác báo": Làm điều ác thì sẽ gặp quả báo ác. Đây một quan niệm về nhân quả.
    • Hắn hại người quá nhiều, giờ bị tù tội đúng ác giả ác báo.
  • "gửi trứng cho ác": Giao phó vật quý hoặc việc quan trọng cho kẻ xấu, dẫn đến mất mát. Tương đương với "giao trứng cho ác".
    • Để tên trộm ấy trông nhà thì khác nào gửi trứng cho ác.
  • "cải ác quy thiện": Bỏ điều ác, trở về với điều thiện.
    • Sau bao năm lầm đường lạc lối, giờ anh ấy đã cải ác quy thiện.
Biến thể từ gần giàng
  • Ác độc (tt): Cực kỳ độc ác, tàn nhẫn.
    • Âm mưu của hắn thật ác độc.
  • Ác nghiệt (tt): Khắc nghiệt, dữ dội một cách tàn bạo (thường chỉ hoàn cảnh, số phận).
    • Số phận ác nghiệt đã không buông tha anh.
  • Ác cảm (dt): Cảm giác không ưa, ghét bỏ, thiện cảm ngược lại.
    • Tôi ác cảm với những kẻ nói dối.
Từ đồng nghĩa
  • Độc ác, tàn bạo, tàn nhẫn, dữ tợn (với nghĩa tính từ chỉ sự hung ác).
  • Dữ dội, khốc liệt, kinh khủng (với nghĩa tính từ chỉ mức độ mạnh).
  • Chua ngoa, cay độc (với nghĩa tính từ chỉ lời nói).
Từ trái nghĩa
  • Hiền, lành, nhân từ, thiện (trái nghĩa với "ác" chỉ tính cách).
  • Nhẹ nhàng, ôn hòa (trái nghĩa với "ác" chỉ mức độ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ác lai ác báo": Làm điều ác sẽ nhận lấy điều ác. (Cách nói khác của "ác giả ác báo").
  • "Ác như quạ": So sánh sự độc ác với hình tượng con quạ.
  • "Ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa": (Tục ngữ) Nếu quạ tắm thì trời tạnh ráo, nếu sáo tắm thì trời mưa. Chỉ kinh nghiệm dự đoán thời tiết.
ác

Một con ác đậu trên cành cây khô.

  1. 1 dt. 1. Con quạ: ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa (tng) 2. Miếng gỗ dùng để dòng dây go trong khung cửi: Cái áckhung cửi hình con quạ 3. Mặt trời: Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K).
  2. 2 dt. Cái thóp trên đầu trẻ mới đẻ (id): Che cái ác cho cháu.
  3. 3 dt. (thực) Nhánh cây mới đâm ra: Cây mới trồng đã đâm nhánh ác.
  4. 4 tt. 1. tính hay làm khổ người khác: Thằng Tây ác lắm, đồng chí ạ (NgĐThi) 2. Dữ dội, tác hại: Trận rét này ác quá! 3. ý trêu chọc, tinh nghịch: Câu nói ác; Cách chơi ác 4. Từ mới dùng một cách thông tục chỉ sự đẹp, tốt: Cái xe ác quá!.