ít
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có số lượng nhỏ hoặc thấp hơn mức bình thường, mức trung bình: Dùng để mô tả một số lượng, mức độ không nhiều.
- Không thường xuyên, hiếm khi: Dùng để chỉ tần suất thấp của một sự việc, hành động.
Phó từ:
- Ở mức độ thấp, không nhiều: Bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ khác để chỉ mức độ thấp của hành động hoặc tính chất.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Trong túi tôi còn rất ít tiền. (Số lượng tiền còn lại là nhỏ.)
- Anh ấy là người ít nói. (Tần suất nói chuyện của anh ấy thấp, không nhiều.)
- Phó từ:
- Cô ấy ăn rất ít. ("Ít" bổ nghĩa cho động từ "ăn", chỉ mức độ ăn uống thấp.)
- Căn phòng này ít sáng hơn phòng kia. ("Ít" bổ nghĩa cho tính từ "sáng", chỉ mức độ ánh sáng thấp hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ít ra": Dùng để chỉ một điều kiện tối thiểu, một mức độ dù thấp nhưng vẫn có.
- Ít ra anh ấy cũng đã xin lỗi. (Dù sao đi nữa, hành động xin lỗi vẫn đã xảy ra.)
- "Ít nhất": Dùng để nhấn mạnh mức tối thiểu không thể thấp hơn.
- Bạn cần ít nhất hai giờ để hoàn thành công việc này. (Hai giờ là mức thời gian tối thiểu bắt buộc.)
- "Càng ngày càng ít": Diễn tả xu hướng giảm dần về số lượng hoặc mức độ.
- Số người tham dự buổi họp càng ngày càng ít. (Số lượng có xu hướng giảm dần theo thời gian.)
Biến thể và từ gần giống
- Ít ỏi (tính từ): Rất ít, không đáng kể, thường gợi cảm giác thiếu thốn.
- Phần thưởng cho chiến thắng thật ít ỏi.
- Thiểu số (danh từ): Số lượng ít hơn trong một tập thể, nhóm.
- Ý kiến này chỉ được một thiểu số ủng hộ.
Từ đồng nghĩa
- Hiếm: Ít khi xảy ra, có tần suất thấp (thiên về tần suất).
- Nhỏ (về số lượng): Có quy mô, số lượng không lớn.
- Lượng ít: Cụm danh từ chỉ số lượng nhỏ.
Từ trái nghĩa
- Nhiều: Có số lượng lớn hoặc cao hơn mức bình thường.
- Thường xuyên: Có tần suất cao, xảy ra liên tục.
- Đông đảo: Số lượng rất lớn (thường dùng cho người).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Của ít lòng nhiều: Thành ngữ chỉ món quà vật chất tuy nhỏ bé nhưng tình cảm, ý nghĩa lại rất lớn.
- Đây chỉ là món quà nhỏ, của ít lòng nhiều thôi.
- Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí: Tục ngữ khuyên nên tiết kiệm dù ít còn hơn là tiêu xài hoang phí dù có nhiều.
- Mật ít ruồi nhiều: Thành ngữ ví von, ý nói của ngon thì lắm kẻ nhòm ngó, tranh giành.
- tt. Có số lượng nhỏ hoặc thấp hơn mức bình thường: ít người đến dự mật ít ruồi nhiều của ít lòng nhiều.