Điêu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chiếc nồi, vạc bằng đồng: Một loại đồ đựng, nấu nướng cổ xưa, thường làm bằng đồng, kích thước lớn.
    • Chiếc chiêng bằng đồng: Một nhạc cụ bằng đồng, hình dạng giống như một cái nồi lớn, được dùng trong quân đội thời xưa để phát hiệu lệnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Xưa đi đánh giặc thường dùng cái chiêng đồng để thúc giục quân sĩ. Chiêng ấy đựng được hơn một đấu gạo nên cũng dùng để nấu cơm nên gọi là điêu đẩu. (Ngày xưa khi ra trận thường dùng chiêng đồng để thúc quân. Chiếc chiêng ấy có thể đựng hơn một đấu gạo nên cũng được dùng để nấu cơm, vì thế gọi là điêu đẩu.)
    • Tiếng điêu điểm trót, hiên cài bóng đông. (Tiếng chiêng điểm canh đã dứt, hiên nhà đã cài bóng chiều .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Điêu đẩu": Cụm từ cổ chỉ chiếc nồi/chiêng bằng đồng vừa dùng làm nhạc khí, vừa dùng làm đồ đựng, nấu nướng.
    • Chiếc điêu đẩu vừa vật dụng quân sự, vừa vật dụng sinh hoạt. (Chiếc điêu đẩu vừa đồ dùng trong quân đội, vừa đồ dùng trong đời sống.)
Biến thể từ gần giống
  • Điêu đẩu (danh từ): Từ ghép cổ, chỉ chính xác vật dụng được mô tả trong định nghĩa (chiêng/nồi đồng).
  • Chiêng (danh từ): Nhạc cụ bằng đồng, hình tròn, phẳng, phát ra âm thanh khi . Đây từ hiện đại, phổ biến hơn.
  • Nồi đồng (danh từ): Nồi làm bằng chất liệu đồng.
Từ đồng nghĩa
  • Chiêng: (nghĩa là nhạc khí).
  • Vạc đồng: (nghĩa là đồ đựng lớn bằng đồng).
Lưu ý
  • Từ "điêu" trong nghĩa này một từ Hán Việt cổ, ít được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại. chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sử sách cổ.
  • Trong tiếng Việt đương đại, từ "điêu" thường xuất hiện trong các từ ghép Hán Việt khác với nghĩa hoàn toàn khác ( dụ: "điêu tàn", "điêu luyện", "điêu khắc"). Nghĩa gốc được giải thíchđây (chiêng/nồi đồng) nghĩa cổ rất chuyên biệt.
  1. Xưa đi đánh giặc thường dùng cái chiêng đồng để thúc giục quân sĩ. Chiêng ấy đựng được hơn một đấu gạo nên cũng dùng để nấu cơm nên gọi là điêu đẩu
  2. Hoa Tiên:
  3. Tình dài dễ ngắn canh đài
  4. Tiếng điêu điểm trót, hiên cài bóng đông