đòi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Yêu cầu, đưa ra mong muốn của mình một cách chủ động: Hành động nói ra hoặc thể hiện điều mình muốn có hoặc muốn được thực hiện.
- Yêu cầu người khác phải trả lại hoặc thực hiện nghĩa vụ: Hành động đưa ra yêu cầu đối với người khác về việc hoàn trả vật chất, bồi thường hoặc thực hiện một việc đã hứa.
- Gọi đến một cách chính thức hoặc bắt buộc: Hành động yêu cầu một người phải có mặt ở một nơi cụ thể, thường do một cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
- Tỏ ý muốn làm, muốn học theo (thường dùng với sắc thái khiêm nhường hoặc mỉa mai): Thể hiện ý muốn tham gia, bắt chước hoặc đạt được điều gì đó.
Tính từ (cổ, ít dùng):
- Nhiều: Chỉ số lượng lớn, xuất hiện ở nhiều nơi hoặc nhiều lần.
Danh từ (cổ, ít dùng):
- Đầy tớ gái còn nhỏ: Người hầu gái trẻ tuổi trong các gia đình ngày xưa.
Trạng từ (thường đi kèm động từ):
- Một cách bắt chước, học theo (thường mang nghĩa không hay): Hành động làm theo người khác một cách máy móc, thiếu suy nghĩ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Yêu cầu):
- Em bé đang đòi mẹ. (Đứa trẻ đang yêu cầu tìm mẹ.)
- Công nhân đòi tăng lương. (Người lao động yêu cầu tăng tiền lương.)
- Động từ (Yêu cầu trả lại/ thực hiện nghĩa vụ):
- Anh ấy đến đòi nợ. (Anh ta đến để yêu cầu trả khoản tiền đã vay.)
- Luật sư đòi bồi thường thiệt hại cho thân chủ. (Luật sư yêu cầu đối phương bồi thường tổn thất cho khách hàng của mình.)
- Động từ (Gọi đến một cách bắt buộc):
- Toà án đòi bị cáo ra hầu toà. (Tòa án yêu cầu bị cáo phải có mặt tại phiên tòa.)
- Động từ (Tỏ ý muốn làm theo):
- Đừng có đòi làm người lớn! (Đừng có tỏ ra muốn hành xử như người lớn!)
- Tính từ (cổ):
- "Đòi phen nét vẽ câu thơ..." (Nhiều lần với nét vẽ câu thơ... - Truyện Kiều)
- Trạng từ:
- Nó chỉ biết học đòi những thói hư tật xấu. (Nó chỉ biết bắt chước một cách máy móc những thói quen xấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đòi hỏi": Yêu cầu cao, đặt ra những tiêu chuẩn, điều kiện cần phải đáp ứng. Từ này nhấn mạnh tính chất nghiêm túc và bắt buộc hơn "đòi" đơn thuần.
- Công việc này đòi hỏi sự kiên nhẫn và tỉ mỉ. (Công việc này yêu cầu (một cách bắt buộc) sự kiên nhẫn và cẩn thận.)
- "Đòi lại": Yêu cầu được trả lại thứ thuộc về mình.
- Cô ấy quyết tâm đòi lại công bằng cho mình. (Cô ấy quyết tâm yêu cầu được trả lại sự công bằng vốn thuộc về mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Yêu cầu (động từ): Đề nghị, yêu cầu một cách lịch sự hoặc chính thức. "Yêu cầu" thường trang trọng hơn "đòi".
- Đề nghị (động từ): Đưa ra ý kiến, nguyện vọng để xem xét. Mang tính chất xây dựng và nhẹ nhàng hơn "đòi".
- Đòi hỏi (động từ/danh từ): Như đã giải thích ở mục nâng cao.
Từ đồng nghĩa
- Đối với nghĩa động từ: Yêu cầu, đề nghị, thỉnh cầu, yêu sách (mang tính quyết liệt, chính thức).
- Đối với nghĩa tính từ (cổ): Nhiều, lắm, vô số.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Học đòi: Bắt chước, làm theo (thường theo hướng tiêu cực).
- Trẻ con dễ học đòi hành vi từ phim ảnh. (Trẻ con dễ bắt chước hành vi từ các bộ phim.)
- Theo đòi (cổ/văn chương): Theo đuổi, gắn bó với (sự nghiệp, học vấn).
- "Theo đòi bút nghiên" (Theo đuổi việc học hành, sách vở).
Thành ngữ liên quan
- Đòi nợ thuê: Làm việc cho người khác để đòi nợ hộ, thường mang hàm ý tiêu cực về nghề nghiệp.
- Đòi như đòi tội: Yêu cầu một cách gắt gao, khắt khe như thể đang buộc tội ai đó.
- 1 dt. Đầy tơ gái còn nhỏ: Gia đình sa sút, phải làm thân con đòi.
- 2 tt. Nhiều: Đòi chốn sơn lâm, mặt đã quen (NgBKhiêm); Đòi phen nét vẽ câu thơ, cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa (K).
- 3 đgt. 1. Nói lên yêu cầu của mình: Trẻ đòi ăn 2. Yêu cầu người khác phải trả mình: Đòi bồi thường thiệt hại; Đòi nợ; Đòi sách đã cho mượn 3. Gọi đến một cách bắt buộc: Đòi ra toà; Sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (K) 4. Tỏ ý muốn làm gì: Cũng đòi học nói, nói không nên (HXHương). // trgt. Để bắt chước: Học đòi những thói xấu; Theo đòi bút nghiên.