đảo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Khoảng đất nổi lên, được bao quanh bởi nước (sông, hồ, biển): Một vùng đất tự nhiên có diện tích nhỏ hơn lục địa, hoàn toàn tách biệt với đất liền.
- Ví dụ: Đảo Cát Bà là một điểm du lịch nổi tiếng.
Động từ:
- Lật, trộn, đảo qua lại (thường dùng trong nấu ăn): Hành động dùng dụng cụ (như đũa, thìa) để lật và trộn đều thức ăn trong chảo, nồi.
- Ví dụ: Chị ấy đảo thịt trong chảo dầu nóng.
- Di chuyển theo đường vòng, lượn qua: Hành động di chuyển theo một quỹ đạo cong hoặc vòng tròn.
- Ví dụ: Chiếc máy bay đảo một vòng trên bầu trời trước khi hạ cánh.
- Đến thăm một cách nhanh chóng, thoáng qua: Đến một nơi nào đó trong thời gian rất ngắn rồi đi ngay.
- Ví dụ: Anh ấy chỉ đảo qua văn phòng để lấy tài liệu.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Hoàng Sa và Trường Sa là những quần đảo của Việt Nam.
- Cuộc sống trên đảo rất yên bình.
Động từ (nghĩa lật, trộn):
- Để món xào ngon, bạn cần đảo đều tay.
- Cô ấy đảo mì trong chảo cho chín vàng.
Động từ (nghĩa di chuyển vòng):
- Con diều đảo qua đảo lại trên không.
- Tàu thuyền đảo quanh hòn đảo để tìm bến đỗ.
Động từ (nghĩa đến thăm nhanh):
- Tôi sẽ đảo lại nhà cậu vào chiều nay.
- Hôm qua, sếp có đảo qua phân xưởng kiểm tra.
Các cách sử dụng nâng cao
"đảo chính": Hành động lật đổ chính quyền hiện tại bằng vũ lực, thường do một nhóm trong nội bộ chính quyền hoặc quân đội thực hiện.
- Cuộc đảo chính đã khiến đất nước rơi vào hỗn loạn.
"đảo lộn": Làm cho thứ tự, tình trạng bình thường bị xáo trộn, lộn ngược hoàn toàn.
- Tin tức đó đã đảo lộn mọi kế hoạch của chúng tôi.
"đảo điên": (từ lóng) Trạng thái rất phấn khích, vui sướng hoặc bực bội, tức giận đến mức mất bình tĩnh.
- Cô ấy vui đảo điên khi nhận được tin trúng tuyển.
Biến thể và từ liên quan
Bán đảo (danh từ): Dải đất được bao bọc ba mặt bởi nước, một mặt nối với đất liền.
- Bán đảo Sơn Trà ở Đà Nẵng.
Quần đảo (danh từ): Tập hợp nhiều đảo nằm gần nhau.
- Quần đảo Trường Sa.
Cù lao (danh từ): Từ đồng nghĩa chỉ đảo nhỏ trên sông.
- Cù lao trên sông Tiền.
Đảo ngược (động từ): Làm cho thứ tự, vị trí, hướng... trở nên ngược lại với ban đầu.
- Đảo ngược tình thế.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Hòn đảo, cù lao, hải đảo (đảo trên biển).
- Động từ (nghĩa lật trộn): Trộn, xào, lật.
- Động từ (nghĩa đến nhanh): Ghé, tạt, thoáng qua.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Chim có tổ, người có tông" (thường nói về cảm giác gắn bó với quê hương, dù là một hòn đảo nhỏ).
- "Đảo không người, đất không chủ": Chỉ nơi hoang vắng, không có người cai quản.
- 1 dt. Khoảng đất nổi lên ở giữa sông giữa biển: Đảo Phú-quốc.
- 2 đgt. 1. Lật từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên: Đảo rau xào trong chảo 2. Lắc lư, nghiêng ngả: Cái diều đảo 3. Lộn từ trước ra sau: Đảo câu văn 4. Lượn qua: Máy bay địch đảo một vòng.
- 3 đgt. Đến một lúc rồi đi ngay: Bận quá chỉ thỉnh thoảng mới đảo được về nhà; Cữ này tôi hay đảo vào trạm 62 (NgTuân).