đập
Danh từ:
- Công trình xây dựng bằng đất đá hoặc bê tông để ngăn dòng nước, làm dâng cao mực nước: Chỉ một đập nước, đập thủy điện.
- Vật dùng để đập, giã (phương ngữ, ít dùng): Như cái chày, dụng cụ để đập.
Động từ:
- Dùng lực mạnh và nhanh, thường từ trên xuống, bằng tay hoặc vật để tác động lên bề mặt vật khác: Hành động gây ra tiếng động hoặc làm vỡ, biến dạng.
- Làm cho tan rã, thất bại hoàn toàn bằng sức mạnh: Dùng cho các thế lực, kế hoạch, cuộc tấn công.
- Gây ấn tượng mạnh, tác động đột ngột đến giác quan hoặc nhận thức: Điều gì đó thu hút sự chú ý ngay lập tức.
- (Tim, mạch) co bóp để đẩy máu đi: Chỉ hoạt động của cơ quan trong cơ thể.
- (Khẩu ngữ) Gộp chung, bù trừ vào nhau: Thường dùng trong tính toán tiền bạc, lợi nhuận.
Danh từ:
- Đập thủy điện Hòa Bình cung cấp điện cho cả nước.
- Họ dùng cái đập bằng gỗ để giã gia vị.
Động từ (Nghĩa 1 - Tác động vật lý):
- Anh ấy đập tay xuống bàn vì tức giận.
- Đập vỡ một chiếc bình cổ là điều đáng tiếc.
Động từ (Nghĩa 2 - Đánh bại, phá hủy):
- Quân ta đã đập tan cuộc phản công của địch.
- Bài báo đó đập lại mọi luận điệu sai trái.
Động từ (Nghĩa 3 - Gây ấn tượng mạnh):
- Màu sắc rực rỡ của bức tranh đập ngay vào mắt người xem.
- Tin tức ấy đập mạnh vào tâm trí mọi người.
Động từ (Nghĩa 4 - Hoạt động cơ thể):
- Trái tim anh ấy đập loạn nhịp khi thấy cô ấy.
- Nhịp đập của mạch máu cho biết tình trạng sức khỏe.
Động từ (Nghĩa 5 - Gộp chung, bù trừ):
- Số tiền lãi này sẽ đập vào vốn để tiếp tục kinh doanh.
- Khoản nợ nhỏ ấy cứ đập vào khoản lớn cho xong.
"Đập đi xây lại": Phá bỏ cái cũ để làm lại cái mới, thường dùng theo nghĩa bóng cho việc cải tổ, thay đổi triệt để.
- Công ty quyết định đập đi xây lại toàn bộ chiến lược cũ.
"Đập vào mặt": (Nghĩa bóng) Chỉ sự thật hiển nhiên, rõ ràng đến mức không thể chối cãi được.
- Bằng chứng ấy đập vào mặt những kẻ dối trá.
Đập đập (động từ, láy): Hành động đập nhẹ, liên tiếp.
- Đứa trẻ đập đập tay xuống sàn nhà.
Đập phá (động từ, ghép): Hành động đập làm vỡ, phá hủy một cách có chủ ý.
- Kẻ gian đã đập phá cửa kính để đột nhập.
Nện, đánh, giã (động từ): Các từ gần nghĩa với nghĩa vật lý của "đập".
- Nghĩa đập vật lý: Đánh, nện, giã, quật, vỗ.
- Nghĩa phá hủy, đánh bại: Tiêu diệt, phá tan, bẻ gãy, bác bỏ.
- Nghĩa gây ấn tượng: Ám ảnh, chói vào, in sâu.
- Nghĩa tim đập: Co bóp, thổn thức, rung động.
Đập lại: Dùng lý lẽ, sức mạnh để phản kích, phản bác lại.
- Anh ấy đứng lên đập lại mọi cáo buộc vô căn cứ.
Đập vào: (Nghĩa 1) Tác động vật lý lên bề mặt. (Nghĩa 2) Gây ấn tượng lên giác quan/tâm trí.
- Mưa đá đập vào mái tôn ầm ầm.
- Câu nói chân thành ấy đập vào trái tim tôi.
Đập tan: Làm cho tan rã, tiêu hủy hoàn toàn.
- Lòng can đảm đã đập tan mọi nỗi sợ hãi.
- "Chó đập, chó ăn": (Thành ngữ) Chỉ việc người gây ra lỗi lầm, thiệt hại thì phải tự gánh chịu hậu quả.
- "Đập bể bình bông, đụng nhằm ông Thiện": (Thành ngữ) Làm việc xấu, phá hoại thì sớm muộn cũng gặp quả báo.
- 1 d. Công trình bằng đất đá hoặc bêtông để ngăn dòng nước và tạo ra sự dâng nước lên. Đắp đập be bờ. Xây đập ngăn sông.
- 2 đg. 1 Đưa nhanh, thường là từ trên xuống, bàn tay hoặc vật có bề mặt không nhọn sắc cho tác động mạnh vào một vật khác. Đập tay xuống bàn. Đập vỡ cái cốc. Đập muỗi. Gà đập cánh phành phạch. Đập bóng (giáng mạnh vào bóng ở trên lưới, trong bóng chuyền). 2 Làm cho phải chịu một sức mạnh làm tổn thương. Đập tan cuộc tiến công. Dùng lí lẽ đập lại luận điệu xuyên tạc. 3 Tác động mạnh vào giác quan, vào ý thức. Dòng chữ đỏ đập vào mắt. Đập mạnh vào đầu óc, gây xúc động sâu sắc. 4 (Tim, mạch) vận động co bóp. Tim ngừng đập. Nhịp đập của mạch. 5 (kng.). (Khoản tiền) gộp chung vào làm một với một khoản khác. Lãi đập vào vốn. Còn thiếu thì lấy khoản khác đập vào.