đằng

Học thuật
Thân thiện
đằng

Một cơn mưa lớn đang đến từ đằng đông.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Phía, hướng: Dùng để chỉ một phương hướng, một bên hoặc một phía cụ thể trong không gian.
    • Loại, hạng (người): (Thông tục, thường dùng với ý khinh miệt) Dùng để chỉ một loại, hạng người nào đó.
  2. Động từ:

    • Căng ra, kéo dài ra: Hành động làm cho một vật trở nên căng thẳng, dài ra hoặc duỗi thẳng ra.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Gió thổi từ đằng đông. (Gió thổi từ hướng đông.)
    • đằng ấy, chẳng bao giờ biết giữ lời hứa. (Hắn loại người ấy, chẳng bao giờ biết giữ lời hứa.)
  • Động từ:

    • Sợi dây thun bị đằng ra hết cỡ. (Sợi dây thun bị kéo căng ra hết mức.)
    • Người lính bị thương nằm đằng ra trên mặt đất. (Người lính bị thương nằm duỗi dài ra trên mặt đất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đằng ấy": cụm từ dùng để chỉ một loại người (mang sắc thái tiêu cực).

    • Đừng tin hắn, đằng ấy toàn nói dối. (Đừng tin hắn, loại người ấy toàn nói dối.)
  • "đằng nào": dùng trong câu hỏi để hỏi về phương hướng, lựa chọn hoặc để nhấn mạnh sự khẳng định (trong một số ngữ cảnh).

    • Cậu định đi đằng nào? (Cậu định đi hướng nào?)
    • Đằng nào cũng thế, chúng ta phải làm thôi. ( thế nào đi nữa, chúng ta cũng phải làm thôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Đằng sau: phía sau.

    • ấy đang đứng đằng sau cánh cửa. ( ấy đang đứng phía sau cánh cửa.)
  • Đằng trước: phía trước.

    • Hãy nhìn thẳng đằng trước. (Hãy nhìn thẳng phía trước.)
  • Đằng kia: phía bên kia.

    • Cửa hàng nằmđằng kia đường. (Cửa hàng nằmphía bên kia đường.)
Từ đồng nghĩa
  • Phía, hướng (danh từ): chỉ phương hướng.
  • Giống, loại (danh từ): chỉ phân loại (thường cho người).
  • Kéo căng, duỗi ra (động từ): chỉ hành động làm căng ra.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ "đằng" với tư cách động từ chính trong tiếng Việt hiện đại. Nghĩa động từ này ít phổ biến thường dùng độc lập.)

Thành ngữ liên quan
  • Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy, cơn đằng nam vừa làm vừa chơi: Thành ngữ dân gian về kinh nghiệm xem mây, đoán mưa. Mây/giông từ hướng đông đến thì phải vừa quan sát vừa chạy tránh ( mưa đến nhanh), còn từ hướng nam đến thì có thể vừa làm việc vừa thư giãn ( mưa đến chậm hơn).
đằng

Một cơn mưa lớn đang đến từ đằng đông.

  1. 1 dt. (biến âm của đường) Phía; Hướng: Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy, cơn đằng nam vừa làm vừa chơi (cd).
  2. 2 đgt. Căng ra: Thằng ăn trộm bị người ta đằng ra, đánh cho một trận.