ẩn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Giấu mình, lẩn tránh vào nơi kín đáo, khó thấy: Hành động làm cho bản thân hoặc vật thể trở nên khó nhận thấy, không lộ ra.
- Sống ẩn dật, lánh đời: Từ bỏ đời sống xã hội náo nhiệt để sống một cuộc sống ẩn mình, yên tĩnh, xa cách.
- (Văn chương, cổ) Đẩy mạnh, hất mạnh: Một động tác dùng lực đẩy nhanh và mạnh.
Danh từ:
- (Toán học) Ẩn số: Ký hiệu hoặc giá trị chưa biết cần tìm trong một bài toán, phương trình.
Tính từ:
- Tiềm ẩn, ngầm: Ở trạng thái tồn tại nhưng chưa bộc lộ ra bên ngoài, chưa hiện rõ.
- (Ngôn ngữ) Hàm ẩn, ngụ ý: Ý nghĩa không được nói ra trực tiếp mà được hiểu ngầm theo ngữ cảnh.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Giấu mình):
- Mặt trăng ẩn sau những đám mây.
- Con mèo ẩn mình trong bụi cây để rình chuột.
- Động từ (Sống ẩn dật):
- Sau nhiều năm bon chen, ông ấy quyết định về quê ở ẩn.
- Các bậc hiền triết xưa thường tìm nơi thanh vắng để ẩn cư.
- Động từ (Cổ, đẩy mạnh):
- Ông lão ẩn cửa bước vào nhà.
- Danh từ (Toán học):
- Phương trình này có một ẩn là x.
- Giải bài toán tìm ẩn.
- Tính từ (Tiềm ẩn):
- Đó là một mối nguy hiểm ẩn mà chúng ta chưa nhận thấy.
- Trong con người anh ấy có một sức mạnh ẩn.
- Tính từ (Ngôn ngữ):
- Câu nói của anh ấy mang ý ẩn, cần phải suy ngẫm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ẩn mình": Giấu mình đi, không để lộ tung tích hoặc hình dáng.
- Nghệ sĩ tài hoa ấy thích ẩn mình sau những vai diễn, ít khi xuất hiện ngoài đời.
- "Ẩn cư": Sống ẩn dật, lánh đời ở một nơi yên tĩnh.
- Khu vườn nhỏ là nơi ông cụ ẩn cư những năm cuối đời.
- "Ẩn dụ": (Thuật ngữ văn học) Một biện pháp tu từ dùng tên gọi, hình ảnh của sự vật/hiện tượng này để chỉ sự vật/hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng.
- "Người cha mái tóc bạc" là một ẩn dụ chỉ mặt trời.
- "Hàm ẩn": (Toán học, ngôn ngữ) Ở dạng ngầm, không được biểu thị một cách tường minh.
- Phương trình hàm ẩn.
Biến thể và từ liên quan
- Ẩn hiện (động từ): Lúc ẩn, lúc hiện ra.
- Bóng đèn thuyền ẩn hiện ngoài khơi.
- Ẩn sĩ (danh từ): Người sống ẩn dật, thường là người có học thức, đạo đức.
- Truyền thuyết kể về các vị ẩn sĩ tu luyện trên núi cao.
- Ẩn ý (danh từ): Ý nghĩa được giấu kín bên trong lời nói, hành động.
- Anh ta nói vậy là có ẩn ý gì chăng?
- Tiềm ẩn (tính từ): Tiềm tàng, ẩn chứa bên trong.
- nguy cơ tiềm ẩn.
Từ đồng nghĩa
- Giấu, náu, trốn, lẩn (với nghĩa giấu mình).
- Lánh đời, ở ẩn, đi ở (với nghĩa sống ẩn dật).
- Đẩy, hất, xô (với nghĩa cổ).
- Tiềm tàng, ngầm (với nghĩa tính từ).
Từ trái nghĩa
- Hiện, lộ, phô bày (với nghĩa giấu mình).
- Nhập thế, tham gia (với nghĩa sống ẩn dật).
- Rõ ràng, tường minh (với nghĩa tiềm ẩn).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ẩn tàng long hổ": (Thành ngữ gốc Hán) Chỉ nơi ẩn giấu những người tài giỏi, anh hùng.
- "Thâm sơn cùng cốc": Chỉ nơi sâu thẳm, hẻo lánh, thường là nơi người ta chọn để ẩn cư.
- 1 đgt. Đẩy mạnh, nhanh một cái; ẩy: ẩn cửa bước vào.
- 2 I. đgt. 1. Giấu mình kín đáo vào nơi khó thấy: Ngôi nhà ẩn dưới lùm cây Bóng người lúc ẩn lúc hiện. 2. Lánh đời về ở nơi vắng vẻ, ít người biết đến: từ quan về ở ẩn. II. dt. Cái chưa biết trong một bài toán, một phương trình.