Học thuật
Thân thiện
ợ

Một em bé vừa ăn xong thì bị ợ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tống khí hoặc những chất đó từ dạ dày ra miệng: Đây một phản xạ tự nhiên của cơ thể, thường xảy ra sau khi ăn no hoặc uống đồ ga, giúp đẩy không khí thừa ra ngoài.
    • Hiện tượng trào ngược: Có thể đi kèm với việc đẩy một lượng nhỏ dịch dạ dày lên miệng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Uống nước ngọt nhiều quá nên tôi hay bị ợ. (Tôi uống quá nhiều nước ngọt nên hay bị ợ.)
    • Trẻ sơ sinh cần được vỗsau khi để đỡ đầy bụng. (Trẻ sơ sinh cần được vỗ đểsau khi cho đỡ đầy bụng.)
    • Anh ấymột cái rất to sau khi uống hết lon bia. (Anh ấymột cái rất to sau khi uống hết lon bia.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ợ chua": Hiện tượngkèm theo vị chua hoặc đắng của dịch dạ dày trào lên, thường dấu hiệu của chứng trào ngược dạ dày thực quản.

    • ấy thường xuyên bịchua vào buổi tối. ( ấy thường xuyên bịchua vào buổi tối.)
  • "ợ hơi": Hành độngchủ yếu để tống khí ra ngoài, không kèm theo dịch vị.

    • Cứ ăn nhanh lại bịhơi. (Cứ ăn nhanh lại bịhơi.)
Biến thể từ gần giống
  • Ợn (động từ): Cảm giác buồn nôn, nôn nao.

    • Ngửi mùi đó khiến tôi ợn lên. (Ngửi mùi đó khiến tôi buồn nôn.)
  • Nấc (động từ): Một phản xạ co thắt đột ngột của hoành, khác với ợ.

    • Uống nước để hết nấc. (Uống nước để hết nấc.)
Từ đồng nghĩa
  • ngược: (Cụm từ) Chỉ hiện tượng trào ngược dạ dày.
  • Phản khí: (Từ ít dùng) Tống khí ra.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Lên: (Cụm từ) Bắt đầu cảm giác muốn ợ.

    • No quá, tôi thấy lênrồi. (No quá, tôi thấy muốnrồi.)
  • ra: (Cụm từ) Nhấn mạnh hành động tống chất ra ngoài bằng đường miệng.

    • ra mùi rượu nồng nặc. (ra mùi rượu nồng nặc.)
Thành ngữ liên quan
  • Ăn no ợ sướng: (Thành ngữ) Chỉ trạng thái thoải mái, thỏa mãn sau khi ăn uống no nê.
    • Cuối tuần về quê, ăn no ợ sướng hết ý. (Cuối tuần về quê, ăn no rồimột cái thật sướng hết ý.)
ợ

Một em bé vừa ăn xong thì bị ợ.

  1. đg. Tống khí hoặc những chất đó từ dạ dày ra miệng. Đau dạ dày bịchua. cỏ lên nhai lại.