ợ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tống khí hoặc những chất gì đó từ dạ dày ra miệng: Đây là một phản xạ tự nhiên của cơ thể, thường xảy ra sau khi ăn no hoặc uống đồ có ga, giúp đẩy không khí dư thừa ra ngoài.
- Hiện tượng trào ngược: Có thể đi kèm với việc đẩy một lượng nhỏ dịch dạ dày lên miệng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Uống nước ngọt nhiều quá nên tôi hay bị ợ. (Tôi uống quá nhiều nước ngọt nên hay bị ợ.)
- Trẻ sơ sinh cần được vỗ ợ sau khi bú để đỡ đầy bụng. (Trẻ sơ sinh cần được vỗ để ợ sau khi bú cho đỡ đầy bụng.)
- Anh ấy ợ một cái rất to sau khi uống hết lon bia. (Anh ấy ợ một cái rất to sau khi uống hết lon bia.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ợ chua": Hiện tượng ợ kèm theo vị chua hoặc đắng của dịch dạ dày trào lên, thường là dấu hiệu của chứng trào ngược dạ dày thực quản.
- Cô ấy thường xuyên bị ợ chua vào buổi tối. (Cô ấy thường xuyên bị ợ chua vào buổi tối.)
"ợ hơi": Hành động ợ chủ yếu để tống khí ra ngoài, không kèm theo dịch vị.
- Cứ ăn nhanh là lại bị ợ hơi. (Cứ ăn nhanh là lại bị ợ hơi.)
Biến thể và từ gần giống
Ợn (động từ): Cảm giác buồn nôn, nôn nao.
- Ngửi mùi đó khiến tôi ợn lên. (Ngửi mùi đó khiến tôi buồn nôn.)
Nấc (động từ): Một phản xạ co thắt đột ngột của cơ hoành, khác với ợ.
- Uống nước để hết nấc. (Uống nước để hết nấc.)
Từ đồng nghĩa
- Ợ ngược: (Cụm từ) Chỉ hiện tượng trào ngược dạ dày.
- Phản khí: (Từ ít dùng) Tống khí ra.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Lên ợ: (Cụm từ) Bắt đầu có cảm giác muốn ợ.
- No quá, tôi thấy lên ợ rồi. (No quá, tôi thấy muốn ợ rồi.)
Ợ ra: (Cụm từ) Nhấn mạnh hành động tống chất ra ngoài bằng đường miệng.
- Nó ợ ra mùi rượu nồng nặc. (Nó ợ ra mùi rượu nồng nặc.)
Thành ngữ liên quan
- Ăn no ợ sướng: (Thành ngữ) Chỉ trạng thái thoải mái, thỏa mãn sau khi ăn uống no nê.
- Cuối tuần về quê, ăn no ợ sướng là hết ý. (Cuối tuần về quê, ăn no rồi ợ một cái thật sướng là hết ý.)
- đg. Tống khí hoặc những chất gì đó từ dạ dày ra miệng. Đau dạ dày bị ợ chua. Bò ợ cỏ lên nhai lại.