Ngô

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài cây lương thực cùng họ với lúa, quả gọi là bắp: Một loại cây trồng phổ biến để lấy hạt, hạt mọc thành bắp xếp xít nhau quanh một cái lõi cứng.
    • Cây ngô đồng: Một loài cây khác, thuộc họ Trôm, thường được trồng làm cảnh, hoa đẹp.
dụ sử dụng
  • Danh từ (cây lương thực):
    • Cánh đồng ngô xanh mướt trải dài đến tận chân trời.
    • Bữa sáng của tôi thường bánh ngô.
  • Danh từ (cây ngô đồng):
    • Sân trường rợp bóng mát dưới tán cây ngô đồng.
    • Hoa ngô đồng nở đỏ rực một góc vườn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lúa ngô": Cụm từ thường dùng để chỉ chung các loại cây lương thực chính, tượng trưng cho sự no ấm.
    • Cuộc sống nơi đây phụ thuộc vào mùa màng lúa ngô.
  • "Ngô khoai": Cách nói chỉ chung các loại cây lương thực phụ, thường lương thực cứu đói.
    • Ngày xưa, qua mùa giáp hạt, nhà nào cũng phải ăn ngô khoai độn cơm.
Biến thể từ liên quan
  • Bắp ngô: Cách gọi khác của quả cây ngô (bắp).
    • Mẹ luộc mấy bắp ngô nếp cho cả nhà ăn chiều.
  • Hạt ngô: Chỉ riêng phần hạt tách ra từ bắp.
    • Món xôi hạt ngô đặc sản của vùng này.
  • Ngô đồng: Tên đầy đủ của loài cây cảnh, để phân biệt với cây ngô lương thực.
    • Cây ngô đồng trước sân đã thay .
Từ đồng nghĩa
  • Bắp (phương ngữ Nam Bộ): Từ đồng nghĩa phổ biến nhất cho cây quả của cây ngô lương thực.
    • miền Nam, người ta thường gọi "ngô" "bắp".
  • Bẹ (phương ngữ một số vùng): Cách gọi khác của bắp ngô.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Ông Mãnh lúa ngô, đậu nành: Thành ngữ nói về các vị thần cai quản mùa màng, nhấn mạnh tầm quan trọng của cây ngô trong đời sống.
  • Ngô khoai sắn đậu: Cụm từ chỉ chung các loại lương thực, hoa màu phụ.
  1. 1 dt (thực) Loài cây lương thực cùng họ với lúa, quả gọi là bắp gồm nhiều hạt xếp xít nhau trên một cái lõi: Ông mãnh lúa ngô, đậu nành (tng).
  2. 2 dt Cây ngô đồng: Biết bao giờ phượng tới cành ngô (BNT); Tuyết nhường cưa xẻ héo cành ngô (Chp).