bác

Học thuật
Thân thiện
bác

Bác tôi đang đọc sách trong phòng khách.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Anh hoặc chị của cha hoặc mẹ: Chỉ người quan hệ họ hàng, anh trai hoặc chị gái của bố hoặc mẹ mình.
    • Cách xưng hô với người đứng tuổi: Từ dùng để gọi một người trung niên hoặc lớn tuổi hơn mình, thể hiện sự kính trọng, quen biết hay không.
  2. Đại từ (dùng trong xưng hô):

    • Ngôi thứ nhất: Người "bác" dùng để tự xưng với cháu mình hoặc với người nhỏ tuổi hơn.
    • Ngôi thứ hai: Dùng để gọi người đáng tuổi bác của mình.
    • Ngôi thứ ba: Dùng khi nói về người đáng tuổi bác với người khác.
  3. Động từ:

    • Không chấp nhận, bác bỏ: Hành động từ chối, phản đối hoặc không thông qua một đề nghị, ý kiến hay đơn thỉnh cầu.
    • Chế biến thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa: Phương pháp nấu ăn, thường đun hoặc xào với lửa nhỏ ít nước.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bác tôi anh trai của bố. (Chỉ quan hệ họ hàng).
    • Cháu chào bác! (Cách chào một người lớn tuổi).
  • Đại từ:
    • Bác sẽ mua quà cho cháu. ("Bác" dùng làm ngôi thứ nhất).
    • Thưa bác, bố cháu nhà không ạ? ("Bác" dùng làm ngôi thứ hai).
    • Cháu vừa gặp bácngoài đường. ("Bác" dùng làm ngôi thứ ba).
  • Động từ (nghĩa bác bỏ):
    • Hội đồng đã bác đơn xin ân xá.
    • Anh ấy bác bỏ mọi lời buộc tội.
  • Động từ (nghĩa chế biến):
    • Mẹ bác trứng cho bữa sáng.
    • Món thịt bác mắm rất thơm ngon.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bác bỏ": Từ ghép mang nghĩa mạnh hơn, nhấn mạnh việc phủ nhận hoàn toàn một ý kiến, lập luận.
    • Luận án của anh ta đã bị bác bỏ thiếu bằng chứng.
  • "Bác đi": Cụm từ dùng trong nấu ăn, chỉ việc tiếp tục hoặc hoàn tất quá trình đun nhỏ lửa.
    • Cho thịt vào chảo, bác đi cho đến khi chín.
Biến thể từ liên quan
  • Bác gái: Danh từ, chỉ vợ của bác (anh/chị của bố/mẹ) hoặc dùng để gọi một phụ nữ đứng tuổi một cách kính trọng.
  • Bác ruột: Danh từ, chỉ anh/chị cùng cha mẹ với bố hoặc mẹ mình.
  • Bác bỏ: Động từ, nghĩa phủ định, bác đi một cách dứt khoát.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
  • Danh từ/Đại từ: Chú, cậu, , thím, , bác trai (các từ chỉ quan hệ họ hàng hoặc xưng hô).
  • Động từ (bác bỏ): Từ chối, phản đối, bác lại, phủ nhận, bác khước.
  • Động từ (chế biến): Đun, xào, rim.
Lưu ý sử dụng
  • Trong xưng hô, "bác" thể hiện sự kính trọng, lịch sự. Tuy nhiên, cần chú ý ngữ cảnh để tránh gọi nhầm người quá trẻ "bác".
  • Khi dùng làm động từ, nghĩa "bác bỏ" thường dùng trong văn phong trang trọng, hành chính, pháp lý hoặc tranh luận. Nghĩa "chế biến" thường dùng trong ngữ cảnh ẩm thực.
bác

Bác tôi đang đọc sách trong phòng khách.

  1. 1 dt. 1. Anh hay chị của cha hay của mẹ mình: Con chú, con bác chẳng khác gì nhau (tng) 2. Từ chỉ một người đứng tuổi quen hay không quen: Một bác khách của mẹ; Bác thợ nề. // đt. 1. Ngôi thứ nhất khi xưng với cháu mình: Bố về, cháu nói bác đến chơi nhé 2. Ngôi thứ hai khi cháu nói với bác; Thưa bác, anh cả nhà không ạ? 3. Ngôi thứ ba, khi các cháu nói với nhau về bác chung: Em đưa thư này sang nhà bác nhé 4. Từ dùng để gọi người đứng tuổi: Bác công nhân, mời bác vào 5. Từ dùng để gọi người ngang hàng với mình trong giao thiệp giữa những người đứng tuổi: Bác với tôi bạn đồng nghiệp.
  2. 2 đgt. Không chấp nhận: Bác đơn xin ân xá.
  3. 3 đgt. Đun khan nhỏ lửa: Bác trứng.